Kích Thước Gioăng Phẳng JIS 10K
Kích Thước gioăng phẳng JIS 10K là kích thước vòng đệm làm kín được lắp giữa hai mặt bích có kích thước và cấp áp suất danh nghĩa theo hệ tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản. Sản phẩm còn được gọi là gioăng mặt bích JIS 10K, ron JIS 10K hoặc JIS 10K gasket.
JIS Standard Gasket Dimensions: JIS 10K Gasket
Kích Thước Gioăng Phẳng JIS 10K Chuẩn JIS B 2404
Gioăng phẳng JIS 10K là vòng đệm làm kín được lắp giữa hai mặt bích có kích thước và cấp áp suất danh nghĩa theo hệ tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản. Sản phẩm còn được gọi là gioăng mặt bích JIS 10K, ron JIS 10K hoặc JIS 10K gasket.
Gioăng Phẳng JIS 10K Là Gì?
Gioăng phẳng JIS 10K là vòng đệm làm kín được lắp giữa hai mặt bích có kích thước và cấp áp suất danh nghĩa theo hệ tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản. Khi bu lông được siết chặt, gioăng bị nén giữa hai bề mặt mặt bích, giúp lấp đầy các vết xước, độ nhám và sai lệch nhỏ trên bề mặt tiếp xúc.
Gioăng JIS 10K được sử dụng phổ biến trong hệ thống:
- Cấp và thoát nước.
- Xử lý nước thải.
- Phòng cháy chữa cháy.
- Điều hòa không khí và HVAC.
- Đường ống hơi, khí và dầu.
- Van, máy bơm và thiết bị công nghiệp.
- Hệ thống đường ống trên tàu biển.
Ký hiệu 10K thể hiện cấp áp suất danh nghĩa trong hệ JIS. Đây không phải kích thước đường ống và cũng không phải mức áp suất làm việc cố định cho mọi điều kiện. Khả năng làm việc thực tế còn phụ thuộc vào nhiệt độ, vật liệu mặt bích, loại gioăng, môi chất, bu lông và thiết kế của toàn bộ mối nối.
Tiêu Chuẩn Kích Thước Gioăng Phẳng JIS 10K
Kích thước gioăng phẳng JIS 10K chủ yếu được xác định theo JIS B 2404, trong khi kích thước và kết cấu mặt bích được quy định bởi các tiêu chuẩn mặt bích tương ứng.
Những tiêu chuẩn liên quan
- JIS B 2404:2018: Kích thước gioăng sử dụng cho mặt bích đường ống.
- JIS B 2220:2012: Mặt bích ống bằng thép.
- JIS B 2239: Mặt bích ống bằng gang.
- JIS B 2240: Mặt bích bằng hợp kim đồng.
- JIS B 2241: Mặt bích bằng hợp kim nhôm.
- JIS B 2238: Tiêu chuẩn mặt bích cũ vẫn được nhắc đến trong một số tài liệu và thiết bị trước đây.
Tên quy cách đầy đủ khi đặt hàng có thể ghi như sau:
Gioăng phẳng JIS B 2404:2018 – 10K – DN/A – RF hoặc FF – vật liệu – độ dày.
Ví dụ:
Gioăng JIS 10K – 100A – FF – EPDM – dày 3 mm.
Các Dạng Gioăng Phẳng JIS 10K Phổ Biến
Gioăng RF / IBC (Raised Face Gasket)
Gioăng RF có hình dạng vòng tròn và không có lỗ bu lông. Gioăng được đặt bên trong vòng bu lông, tiếp xúc với khu vực làm kín của mặt bích.
Các kích thước cơ bản gồm:
- D1 / ID: Đường kính trong.
- D2 / OD: Đường kính ngoài của gioăng RF.
- T: Độ dày do người sử dụng lựa chọn.
Loại này thường được gọi là ring gasket, flat ring gasket, raised-face gasket, IBC gasket, gioăng RF hoặc gioăng vành trong bu lông.
Gioăng FF (Full Face Gasket)
Gioăng FF bao phủ gần như toàn bộ bề mặt của mặt bích. Trên thân gioăng có các lỗ để bu lông đi xuyên qua.
Các thông số chính gồm:
- D1 / ID: Đường kính trong.
- D2 / OD: Đường kính ngoài của gioăng FF.
- PCD (C): Đường kính vòng chia tâm lỗ.
- n: Số lượng lỗ bu lông.
- h: Đường kính lỗ bu lông.
- T: Độ dày gioăng.
Gioăng FF thường được sử dụng cho mặt bích phẳng, mặt bích gang, mặt bích nhựa và những kết cấu cần phân bố lực siết trên toàn bộ bề mặt.
Cách Đọc Bảng Kích Thước Gioăng JIS 10K
| Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| DN hoặc A | Đường kính danh nghĩa của mặt bích và đường ống |
| B hoặc inch | Kích thước danh nghĩa quy đổi sang hệ inch |
| D1 hoặc ID | Đường kính trong của gioăng |
| D2 hoặc OD | Đường kính ngoài của gioăng |
| C hoặc PCD | Đường kính vòng tròn đi qua tâm các lỗ bu lông |
| n | Số lượng lỗ bu lông |
| h | Đường kính mỗi lỗ bu lông |
| T | Độ dày của gioăng |
| n × h | Số lượng lỗ × đường kính mỗi lỗ |
Ví dụ, quy cách:
JIS 10K – 100A – FF – 115 × 210 – PCD175 – 8 × Ø19
Được hiểu là:
- Kích thước danh nghĩa: 100A hoặc DN100.
- Đường kính trong: 115 mm.
- Đường kính ngoài: 210 mm.
- Đường kính vòng chia tâm lỗ: 175 mm.
- Số lượng lỗ: 8 lỗ.
- Đường kính mỗi lỗ: 19 mm.
Nếu cùng kích thước 100A nhưng là gioăng RF, quy cách cơ bản sẽ là:
JIS 10K – 100A – RF – ID115 × OD159 mm.
Bảng Kích Thước Gioăng Phẳng JIS 10K Từ DN10 Đến DN1500
Đơn vị sử dụng trong bảng là milimét.
| DN/A | Inch | ID – D1 | OD gioăng RF | OD gioăng FF | PCD – C | Số lỗ × Ø lỗ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 10 | 3/8″ | 18 | 53 | 90 | 65 | 4 × 15 |
| 15 | 1/2″ | 22 | 58 | 95 | 70 | 4 × 15 |
| 20 | 3/4″ | 28 | 63 | 100 | 75 | 4 × 15 |
| 25 | 1″ | 35 | 74 | 125 | 90 | 4 × 19 |
| 32 | 1-1/4″ | 43 | 84 | 135 | 100 | 4 × 19 |
| 40 | 1-1/2″ | 49 | 89 | 140 | 105 | 4 × 19 |
| 50 | 2″ | 61 | 104 | 155 | 120 | 4 × 19 |
| 65 | 2-1/2″ | 77 (84) | 124 | 175 | 140 | 4 × 19 |
| 80 | 3″ | 90 | 134 | 185 | 150 | 8 × 19 |
| 90 | 3-1/2″ | 102 | 144 | 195 | 160 | 8 × 19 |
| 100 | 4″ | 115 | 159 | 210 | 175 | 8 × 19 |
| 125 | 5″ | 141 | 190 | 250 | 210 | 8 × 23 |
| 150 | 6″ | 167 | 220 | 280 | 240 | 8 × 23 |
| 175 | 7″ | 192 | 245 | 305 | 265 | 12 × 23 |
| 200 | 8″ | 218 | 270 | 330 | 290 | 12 × 23 |
| 225 | 9″ | 244 | 290 | 350 | 310 | 12 × 23 |
| 250 | 10″ | 270 | 333 | 400 | 355 | 12 × 25 |
| 300 | 12″ | 321 | 378 | 445 | 400 | 16 × 25 |
| 350 | 14″ | 359 | 423 | 490 | 445 | 16 × 25 |
| 400 | 16″ | 410 | 486 | 560 | 510 | 16 × 27 |
| 450 | 18″ | 460 | 541 | 620 | 565 | 20 × 27 |
| 500 | 20″ | 513 | 596 | 675 | 620 | 20 × 27 |
| 550 | 22″ | 564 | 650 | 745 | 680 | 20 × 33 |
| 600 | 24″ | 615 | 700 | 795 | 730 | 24 × 33 |
| 650 | 26″ | 667 | 750 | 845 | 780 | 24 × 33 |
| 700 | 28″ | 718 | 810 | 905 | 840 | 24 × 33 |
| 750 | 30″ | 770 | 870 | 970 | 900 | 24 × 33 |
| 800 | 32″ | 820 | 920 | 1.020 | 950 | 28 × 33 |
| 850 | 34″ | 872 | 970 | 1.070 | 1.000 | 28 × 33 |
| 900 | 36″ | 923 | 1.020 | 1.120 | 1.050 | 28 × 33 |
| 1000 | 40″ | 1.025 | 1.124 | 1.235 | 1.160 | 28 × 39 |
| 1100 | 44″ | 1.130 | 1.234 | 1.345 | 1.270 | 28 × 39 |
| 1200 | 48″ | 1.230 | 1.344 | 1.465 | 1.380 | 32 × 39 |
| 1350 | 54″ | 1.385 | 1.498 | 1.630 | 1.540 | 36 × 45 |
| 1500 | 60″ | 1.540 | 1.658 | 1.795 | 1.700 | 40 × 45 |
Đối với gioăng có đường kính lớn, cần kiểm tra kỹ đường kính trong, đường kính ngoài, số lượng lỗ bu lông, đường kính lỗ, vòng chia tâm lỗ, độ phẳng mặt bích, vật liệu gioăng và phương án chia mảnh hoặc ghép nối.
Sự Khác Nhau Giữa Các Bảng Kích Thước JIS 10K
Khi tra cứu trên internet, người dùng có thể gặp các bảng kích thước JIS 10K không hoàn toàn giống nhau. Nguyên nhân thường đến từ:
- Bảng được xây dựng theo JIS B 2404:2006.
- Bảng cập nhật theo JIS B 2404:2018.
- Số liệu lấy từ tiêu chuẩn mặt bích thay vì tiêu chuẩn gioăng.
- Kích thước thương mại do nhà sản xuất tự điều chỉnh.
- Giá trị được làm tròn từ hệ inch.
- Nhầm lẫn giữa đường kính trong của đường ống và đường kính trong của gioăng.
- Bảng áp dụng chung cho nhiều cấp áp suất khác nhau.
Vì vậy, khi sản xuất hàng loạt, nên ghi rõ:
Theo JIS B 2404:2018 hoặc theo bản vẽ được khách hàng phê duyệt.
Vật Liệu Sản Xuất Gioăng Phẳng JIS 10K
Gioăng cao su EPDM
EPDM thường được dùng cho nước sạch, nước nóng ở điều kiện phù hợp, hệ thống HVAC, xử lý nước thải và môi trường ngoài trời. Vật liệu có khả năng chịu nước, thời tiết và ozone tốt nhưng không phù hợp với dầu khoáng, xăng và nhiều loại hydrocarbon.
Gioăng cao su NBR
NBR phù hợp với dầu khoáng, dầu thủy lực, mỡ bôi trơn và một số loại nhiên liệu. Khả năng sử dụng thực tế còn phụ thuộc vào loại dầu, phụ gia, nhiệt độ và thời gian tiếp xúc.
Gioăng cao su Neoprene
Cao su Neoprene hoặc CR có khả năng chịu nước, thời tiết, ozone, rung động và một số loại dầu ở mức trung bình. Vật liệu thường được sử dụng trong đường ống nước, bơm và thiết bị công nghiệp thông dụng.
Gioăng cao su Silicone
Silicone phù hợp với không khí nóng, thiết bị thực phẩm khi đúng cấp vật liệu và các hệ thống cần độ đàn hồi ở nhiệt độ thấp. Tuy nhiên, độ bền cơ học và khả năng chịu áp thường thấp hơn một số loại cao su công nghiệp khác.
Gioăng cao su Viton FKM
Viton được sử dụng trong môi trường dầu, nhiên liệu, hydrocarbon, hóa chất và nhiệt độ tương đối cao. Giá thành thường cao hơn EPDM, NBR và Neoprene.
Gioăng PTFE
PTFE có khả năng kháng nhiều loại axit, kiềm, dung môi và hóa chất ăn mòn. Tuy nhiên, vật liệu có xu hướng dão dưới tải trọng nên cần chọn đúng độ dày, kết cấu và lực siết bu lông.
Gioăng EPDM bọc PTFE
Loại gioăng này kết hợp lõi EPDM có độ đàn hồi với lớp PTFE tăng khả năng kháng hóa chất. Sản phẩm phù hợp cho nhiều hệ thống hóa chất, thực phẩm và dược phẩm khi đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật.
Gioăng không amiang
Gioăng không amiang thường được sản xuất từ sợi aramid, cellulose, sợi vô cơ, chất độn khoáng và chất kết dính cao su. Sản phẩm có thể sử dụng cho nước, dầu, khí, hơi và nhiều môi chất công nghiệp khi lựa chọn đúng model.
Gioăng graphite
Graphite phù hợp với hơi nóng, dầu nhiệt, nhiệt độ cao và môi trường có chu kỳ tăng giảm nhiệt. Vật liệu có thể được gia cường bằng lá inox, lưới inox hoặc tấm inox đục gai.
Độ Dày Gioăng Phẳng JIS 10K Bao Nhiêu?
Tiêu chuẩn JIS 10K không quy định một độ dày duy nhất cho mọi loại gioăng. Độ dày phải được lựa chọn theo vật liệu, độ phẳng mặt bích, áp suất, nhiệt độ, môi chất, lực siết bu lông và khuyến nghị của nhà sản xuất.
Các độ dày thường gặp gồm:
- 0,5 mm.
- 1,0 mm.
- 1,5 mm.
- 2,0 mm.
- 3,0 mm.
- 5,0 mm.
- 8,0 mm.
- 10,0 mm.
Độ dày 1–1,5 mm
Thường dùng khi mặt bích có độ phẳng tốt, yêu cầu hạn chế độ dão và bề mặt làm kín được gia công tương đối chính xác.
Độ dày 2–3 mm
Đây là khoảng độ dày phổ biến đối với bìa không amiang, tấm nhựa PTFE, graphite và cao su lắp trên mặt bích kim loại.
Độ dày 3–5 mm
Thường gặp đối với gioăng EPDM, NBR, Neoprene, mặt bích thép và mặt bích có bề mặt không hoàn toàn phẳng.
Độ dày từ 5 mm trở lên
Có thể sử dụng cho mặt bích đường kính lớn, mặt bích nhựa, hệ thống nước áp suất thấp hoặc kết cấu cần độ đàn hồi lớn.
Cách Chọn Gioăng Mặt Bích JIS 10K Chính Xác
Xác định đúng tiêu chuẩn
Không được nhầm JIS 10K với JIS 5K, JIS 16K, JIS 20K, DIN hoặc EN PN10, PN16, ANSI/ASME Class 150 hay BS 10 Table D và Table E.
Xác định đúng RF hay FF
- Gioăng RF: Không có lỗ bu lông, đặt bên trong vòng bu lông.
- Gioăng FF: Có đầy đủ lỗ bu lông, bao phủ toàn bộ mặt bích.
Thông tin “gioăng JIS 10K DN100” chưa đủ để sản xuất. Người đặt hàng phải bổ sung rõ dạng RF hoặc FF.
Chọn vật liệu theo môi chất
- Nước sạch, nước nóng: cao su EPDM.
- Dầu và mỡ: cao su NBR.
- Xăng và hydrocarbon: cao su Viton hoặc vật liệu được xác nhận phù hợp.
- Hóa chất: Nhựa PTFE hoặc PTFE biến tính.
- Hơi và nhiệt độ cao: gioăng không amiang hoặc graphite phù hợp.
- Thực phẩm: Cao su EPDM trắng, silicone hoặc PTFE có chứng nhận thích hợp.
Kiểm tra nhiệt độ và áp suất đồng thời
Khả năng chịu áp của vật liệu thường giảm khi nhiệt độ tăng. Cần kiểm tra nhiệt độ làm việc liên tục, nhiệt độ cực đại, áp suất bình thường, áp suất tăng đột biến và chu kỳ tăng giảm nhiệt.
Kiểm tra lực siết bu lông
Lực siết quá thấp có thể gây rò rỉ, trong khi lực siết quá cao có thể làm dập gioăng, làm gioăng tràn vào lòng ống, gây nứt mặt bích gang hoặc làm cong mặt bích nhựa.
Kiểm tra mặt bích thực tế
Nên đo trực tiếp khi mặt bích đã sử dụng lâu năm, không có ký hiệu tiêu chuẩn, đã sửa chữa, thuộc thiết bị nhập khẩu cũ hoặc có kích thước lớn.
Ứng Dụng Của Gioăng Phẳng JIS 10K
Hệ thống cấp thoát nước
- Đường ống cấp nước sạch.
- Đường ống nước công nghiệp.
- Trạm bơm.
- Nhà máy xử lý nước.
- Đường ống thoát nước.
- Bể chứa và hệ thống lọc.
Hệ thống HVAC
- Nước làm mát.
- Nước giải nhiệt.
- Chiller.
- Cooling tower.
- Bơm tuần hoàn.
- Hệ thống điều hòa trung tâm.
Hệ thống phòng cháy chữa cháy
- Đường ống cấp nước chữa cháy.
- Trạm bơm PCCC.
- Van cổng.
- Van một chiều.
- Van bướm.
- Họng và thiết bị cấp nước.
Nhà máy công nghiệp
- Nhà máy hóa chất.
- Nhà máy giấy.
- Nhà máy dệt nhuộm.
- Nhà máy thực phẩm.
- Nhà máy điện.
- Nhà máy xi măng.
- Nhà máy thép.
- Nhà máy xử lý chất thải.
Công nghiệp đóng tàu
- Đường ống nước biển.
- Nước làm mát.
- Dầu bôi trơn.
- Nhiên liệu.
- Khí nén.
- Hệ thống phụ trợ trên tàu.
Cách Ghi Quy Cách Đặt Hàng Gioăng JIS 10K
Một yêu cầu đầy đủ đối với gioăng FF có thể ghi:
Gioăng JIS B 2404:2018 – 10K – 200A – FF – ID218 × OD330 – PCD290 – 12 lỗ Ø23 – EPDM – dày 3 mm.
Đối với gioăng RF:
Gioăng JIS B 2404:2018 – 10K – 200A – RF – ID218 × OD270 – NBR – dày 2 mm.
Thông tin đặt hàng tối thiểu gồm:
- Tiêu chuẩn: JIS B 2404.
- Cấp áp: 10K.
- Kích thước: DN hoặc A.
- Dạng gioăng: RF hoặc FF.
- Vật liệu gioăng.
- Độ dày.
- Môi chất sử dụng.
- Nhiệt độ và áp suất.
- Số lượng.
- Bản vẽ hoặc mẫu nếu kích thước không tiêu chuẩn.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Gioăng Phẳng JIS 10K
JIS 10K có giống PN10 không?
Không. Hai hệ tiêu chuẩn có thể có cấp áp suất danh nghĩa gần nhau nhưng kích thước mặt bích, PCD, số lỗ và đường kính lỗ không nhất thiết giống nhau.
Gioăng JIS 10K có dùng thay JIS 5K được không?
Thông thường không. Kích thước ngoài và bố trí lỗ bu lông của JIS 10K khác JIS 5K ở nhiều DN.
Gioăng JIS 10K thường dày bao nhiêu?
Độ dày phổ biến là 1,5 mm, 2 mm, 3 mm và 5 mm. Gioăng cao su có thể dày hơn tùy theo loại mặt bích và điều kiện làm việc.
Nên dùng gioăng cao su hay gioăng không amiang?
Gioăng cao su thường phù hợp với nước, HVAC và hệ thống áp suất vừa hoặc thấp. Gioăng không amiang phù hợp với dầu, khí, hơi và môi trường công nghiệp khi chọn đúng model.
Có thể gia công gioăng JIS 10K theo bản vẽ riêng không?
Có. Gioăng có thể được gia công theo bảng tiêu chuẩn, bản vẽ kỹ thuật, mẫu gioăng cũ, kích thước mặt bích đo thực tế hoặc hình dạng đặc biệt của thiết bị.
Kết Luận
Kích thước gioăng phẳng JIS 10K cần được xác định theo JIS B 2404:2018 và phải tương thích với mặt bích JIS B 2220 hoặc tiêu chuẩn mặt bích liên quan. Khi đặt hàng, người mua không nên chỉ cung cấp DN mà phải xác định đầy đủ dạng RF hay FF, đường kính trong, đường kính ngoài, PCD, số lỗ, đường kính lỗ, vật liệu và độ dày.
Đối với gioăng JIS 10K DN65, gioăng kích thước lớn, mặt bích cũ hoặc thiết bị không có ký hiệu rõ ràng, cần kiểm tra bản vẽ hoặc đo trực tiếp trước khi gia công. Trên thị trường vẫn tồn tại những bảng kích thước theo phiên bản cũ hoặc dữ liệu thương mại nên có thể xuất hiện sai lệch nhỏ.
Chọn đúng kích thước mới chỉ là bước đầu. Khả năng làm kín lâu dài còn phụ thuộc vào vật liệu gioăng, áp suất, nhiệt độ, môi chất, tình trạng bề mặt mặt bích, lực siết bu lông và quy trình lắp đặt.
