Kích Thước Gioăng Phẳng JIS 5K
Kích thước gioăng phẳng JIS 5K là kích thước vòng đệm làm kín được lắp giữa hai mặt bích có kích thước và cấp áp suất danh nghĩa theo hệ tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản. Sản phẩm còn được gọi là gioăng mặt bích JIS 5K, ron JIS 5K hoặc JIS 5K gasket.
JIS B 2404 Standard Gasket Dimensions: JIS 5K Gasket
Kích Thước Gioăng Phẳng JIS 5K Chuẩn JIS B 2404
Kích thước gioăng phẳng JIS 5K là kích thước vòng đệm làm kín được lắp giữa hai mặt bích có kích thước và cấp áp suất danh nghĩa theo hệ tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản. Sản phẩm còn được gọi là gioăng mặt bích JIS 5K, ron JIS 5K hoặc gasket JIS 5K.
Gioăng Phẳng JIS 5K Là Gì?
Gioăng phẳng JIS 5K là vòng đệm làm kín được lắp giữa hai mặt bích có kích thước và cấp áp suất danh nghĩa theo hệ tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản. Sản phẩm còn được gọi là gioăng mặt bích JIS 5K, ron JIS 5K hoặc gasket JIS 5K.
Nhiệm vụ chính của gioăng là lấp đầy các khe hở rất nhỏ trên bề mặt tiếp xúc, duy trì độ kín và hạn chế rò rỉ môi chất tại vị trí liên kết mặt bích. Gioăng có thể được cắt từ tấm cao su, bìa gioăng amiang, tấm nhựa PTFE, tấm gioăng graphite hoặc các vật liệu làm kín chuyên dụng khác.
Trong hệ thống JIS, 5K là cấp áp suất danh nghĩa, không phải mức áp suất làm việc cố định cho mọi loại vật liệu, nhiệt độ và thiết kế đường ống. Khi lựa chọn sản phẩm vẫn phải kiểm tra đồng thời áp suất, nhiệt độ, môi chất, vật liệu mặt bích và lực siết bu lông. JIS B 2220 quy định các loại mặt bích thép từ 10A đến 1500A với nhiều cấp áp, trong đó có 5K.
Tiêu Chuẩn Kích Thước Gioăng Phẳng JIS 5K
Kích thước gioăng và kích thước mặt bích là hai nội dung có liên quan nhưng được quy định trong các tiêu chuẩn khác nhau:
- JIS B 2404:2018: Quy định kích thước gioăng sử dụng cho mặt bích đường ống.
- JIS B 2220:2012: Quy định mặt bích ống bằng thép.
- JIS B 2239: Mặt bích ống bằng gang.
- JIS B 2240: Mặt bích bằng hợp kim đồng.
- JIS B 2241: Mặt bích bằng hợp kim nhôm.
JIS B 2404:2018 được ban hành để thay thế phiên bản JIS B 2404:2006 và hiện vẫn được Japanese Standards Association công bố ở trạng thái có hiệu lực.
Vì vậy, khi đặt mua sản phẩm, tên quy cách đầy đủ nên ghi là:
Gioăng phẳng JIS B 2404 – 5K – DN/A – RF hoặc FF – vật liệu – độ dày.
Các Dạng Gioăng Phẳng JIS 5K Phổ Biến
Gioăng dạng vòng RF hoặc IBC
Gioăng RF có dạng vòng tròn, không có lỗ bu lông và được đặt bên trong vòng bu lông của mặt bích. Kích thước cơ bản gồm:
- Đường kính trong: D1 hoặc ID.
- Đường kính ngoài: D2 hoặc OD.
- Độ dày: T.
Loại này thường được gọi là ring gasket, raised-face gasket hoặc IBC gasket. Trong tài liệu JIS, đây là dạng flat ring gasket dùng cho vùng làm kín của mặt bích.
Gioăng toàn mặt FF
Gioăng FF có đường kính ngoài gần bằng đường kính ngoài của mặt bích. Trên gioăng được gia công đầy đủ các lỗ để bu lông đi qua.
Các thông số gồm:
- Đường kính trong D1.
- Đường kính ngoài D2.
- Đường kính vòng chia tâm lỗ C.
- Số lượng lỗ n.
- Đường kính lỗ h.
- Độ dày T.
Gioăng FF thường được sử dụng với mặt bích phẳng, đặc biệt trong hệ thống gang, nhựa, đường ống nước và các liên kết cần phân bố lực siết trên toàn bộ bề mặt. JIS B 2404 phân chia riêng bảng kích thước cho gioăng dạng vòng và gioăng toàn mặt.
Cách Đọc Bảng Kích Thước Gioăng JIS 5K
| Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| DN hoặc A | Đường kính danh nghĩa của đường ống và mặt bích |
| B hoặc inch | Kích thước danh nghĩa quy đổi sang hệ inch |
| D1/ID | Đường kính trong của gioăng |
| D2/OD | Đường kính ngoài của gioăng |
| C/PCD | Đường kính vòng tròn đi qua tâm các lỗ bu lông |
| n | Số lượng lỗ bu lông |
| h | Đường kính mỗi lỗ bu lông |
| T | Độ dày gioăng |
| n × h | Số lỗ × đường kính lỗ |
Ví dụ, quy cách:
JIS 5K – 100A – FF – 115 × 200 – 8 × Ø19 – PCD165
Và được hiểu là:
- Kích thước danh nghĩa: 100A, tương đương DN100.
- Đường kính trong: 115 mm.
- Đường kính ngoài: 200 mm.
- Có 8 lỗ bu lông.
- Đường kính mỗi lỗ: 19 mm.
- Vòng chia tâm lỗ C: 165 mm.
Bảng Kích Thước Gioăng Phẳng JIS 5K Từ DN10 Đến DN1500
Đơn vị trong bảng là milimét. Bảng dưới đây tổng hợp kích thước gioăng dạng vòng RF và gioăng toàn mặt FF JIS 5K từ DN10 đến DN1500.
| DN/A | Inch | ID – D1 | OD gioăng RF | OD gioăng FF | PCD – C | Số lỗ × Ø lỗ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 10 | 3/8″ | 18 | 45 | 75 | 55 | 4 × 12 |
| 15 | 1/2″ | 22 | 50 | 80 | 60 | 4 × 12 |
| 20 | 3/4″ | 28 | 55 | 85 | 65 | 4 × 12 |
| 25 | 1″ | 35 | 65 | 95 | 75 | 4 × 12 |
| 32 | 1-1/4″ | 43 | 78 | 115 | 90 | 4 × 15 |
| 40 | 1-1/2″ | 49 | 83 | 120 | 95 | 4 × 15 |
| 50 | 2″ | 61 | 93 | 130 | 105 | 4 × 15 |
| 65 | 2-1/2″ | 77,1 (84) | 118 | 155 | 130 | 4 × 15 |
| 80 | 3″ | 90 | 129 | 180 | 145 | 4 × 19 |
| 90 | 3-1/2″ | 102 | 139 | 190 | 155 | 4 × 19 |
| 100 | 4″ | 115 | 149 | 200 | 165 | 8 × 19 |
| 125 | 5″ | 141 | 184 | 235 | 200 | 8 × 19 |
| 150 | 6″ | 167 | 214 | 265 | 230 | 8 × 19 |
| 175 | 7″ | 192 | 240 | 300 | 260 | 8 × 23 |
| 200 | 8″ | 218 | 260 | 320 | 280 | 8 × 23 |
| 225 | 9″ | 244 | 285 | 345 | 305 | 12 × 23 |
| 250 | 10″ | 270 | 325 | 385 | 345 | 12 × 23 |
| 300 | 12″ | 310 (321) | 370 | 430 | 390 | 12 × 23 |
| 350 | 14″ | 359 | 413 | 480 | 435 | 12 × 25 |
| 400 | 16″ | 410 | 473 | 540 | 495 | 16 × 25 |
| 450 | 18″ | 460 | 533 | 605 | 555 | 16 × 25 |
| 500 | 20″ | 513 | 583 | 655 | 605 | 20 × 25 |
| 550 | 22″ | 564 | 641 | 720 | 665 | 20 × 27 |
| 600 | 24″ | 615 | 691 | 770 | 715 | 20 × 27 |
| 650 | 26″ | 667 | 746 | 825 | 770 | 24 × 27 |
| 700 | 28″ | 718 | 796 | 875 | 820 | 24 × 27 |
| 750 | 30″ | 770 | 850 | 945 | 880 | 24 × 33 |
| 800 | 32″ | 820 | 900 | 995 | 930 | 24 × 33 |
| 850 | 34″ | 872 | 950 | 1.045 | 980 | 24 × 33 |
| 900 | 36″ | 923 | 1.000 | 1.095 | 1.030 | 24 × 33 |
| 1000 | 40″ | 1.025 | 1.100 | 1.195 | 1.130 | 28 × 33 |
| 1100 | 44″ | 1.130 | 1.210 | 1.305 | 1.240 | 28 × 33 |
| 1200 | 48″ | 1.230 | 1.320 | 1.420 | 1.350 | 32 × 33 |
| 1350 | 54″ | 1.385 | 1.475 | 1.575 | 1.505 | 32 × 33 |
| 1500 | 60″ | 1.540 | 1.630 | 1.730 | 1.660 | 36 × 33 |
Một số đường kính danh nghĩa đặc biệt không có đầy đủ giá trị 5K trong bảng tiêu chuẩn. Với gioăng kích thước lớn, mặt bích đã qua sử dụng hoặc thiết bị nhập khẩu, nên kiểm tra bản vẽ, đo trực tiếp mặt bích hoặc cung cấp mẫu trước khi gia công.
Lưu ý về sự khác nhau giữa các bảng kích thước
Trên mạng internet có thể gặp các bảng cũ ghi ID của DN65 là khoảng 77–77,1 mm hoặc ID của DN300 là khoảng 310 mm. Trong bảng JIS B 2404:2018 được NICHIAS công bố, các giá trị chính tương ứng là 84 mm và 321 mm. Sự khác nhau có thể xuất phát từ phiên bản tiêu chuẩn, cách áp dụng đường kính ống hoặc bảng dữ liệu thương mại cũ.
Do đó, không nên gia công hàng loạt chỉ dựa vào một bảng kích thước không ghi rõ phiên bản tiêu chuẩn.
Vật Liệu Sản Xuất Gioăng Phẳng JIS 5K
Gioăng cao su EPDM
EPDM thường được lựa chọn cho:
- Nước sạch và nước công nghiệp.
- Nước nóng ở điều kiện phù hợp.
- Hệ thống HVAC.
- Cấp thoát nước.
- Môi trường ngoài trời và ozone.
Gioăng cao su NBR
NBR phù hợp hơn với:
- Dầu khoáng.
- Dầu thủy lực.
- Nhiên liệu và mỡ công nghiệp.
- Đường ống có yêu cầu chịu dầu.
NBR không nên được lựa chọn chỉ vì có độ đàn hồi tốt; cần kiểm tra khả năng tương thích với loại dầu, nhiệt độ và phụ gia cụ thể.
Gioăng cao su Neoprene
Neoprene hay CR có khả năng chịu thời tiết, nước, rung động và một số loại dầu ở mức trung bình. Loại này thường được sử dụng cho đường ống nước, máy bơm và thiết bị công nghiệp thông dụng.
Gioăng PTFE
PTFE có khả năng kháng nhiều loại hóa chất và hệ số ma sát thấp. Tuy nhiên, vật liệu có xu hướng biến dạng từ từ dưới tải trọng nên phải lựa chọn đúng độ dày, lực siết và loại PTFE.
Gioăng không amiang
Gioăng không amiang được sản xuất từ sợi aramid, sợi vô cơ, chất độn và chất kết dính cao su. Sản phẩm phù hợp cho nhiều môi chất công nghiệp nhưng cần kiểm tra bảng thông số của từng model trước khi sử dụng.
Gioăng graphite
Graphite có ưu thế trong môi trường nhiệt độ cao, hơi nóng và dầu nhiệt. Tuy nhiên, với mặt bích cấp áp thấp như JIS 5K, phải kiểm tra khả năng tạo đủ ứng suất ép ban đầu trước khi lựa chọn.
Các nhà sản xuất Nhật Bản lưu ý rằng một số loại bìa không amiang , tấm nhựa fluoropolymer và tấm gioăng graphite dùng trên mặt bích 5K có thể không nhận đủ lực ép làm kín; gioăng cao su hoặc cao su bố vải thường phù hợp hơn trong nhiều ứng dụng áp suất thấp. Đây là hướng dẫn lựa chọn của nhà sản xuất, không phải quy tắc thay thế cho tính toán kỹ thuật của từng hệ thống.
Độ Dày Gioăng Phẳng JIS 5K Bao Nhiêu?
Ký hiệu JIS 5K chủ yếu xác định hệ kích thước kết nối và cấp áp danh nghĩa, không tự động xác định một độ dày duy nhất cho mọi gioăng.
Các độ dày thường gặp trên thị trường gồm:
- 0,5 mm.
- 1,0 mm.
- 1,5 mm.
- 2,0 mm.
- 3,0 mm.
- 5,0 mm.
Độ dày 1,5–3 mm được sử dụng khá phổ biến đối với gioăng cắt từ tấm, nhưng không nên mặc định áp dụng cho mọi trường hợp. Các nhà cung cấp vật liệu làm kín tại Việt Nam cũng thường gia công gioăng tấm trong khoảng 0,5–5 mm hoặc lớn hơn theo yêu cầu.
Cách Chọn Gioăng Mặt Bích JIS 5K Chính Xác
Xác định đúng tiêu chuẩn
Không được nhầm JIS 5K với:
- JIS 10K.
- JIS 16K.
- DIN PN10 hoặc PN16.
- BS Table D, Table E.
- ANSI/ASME Class 150.
Các tiêu chuẩn có thể cùng DN nhưng khác đường kính ngoài, PCD, số lỗ hoặc đường kính lỗ bu lông.
Xác định đúng RF hay FF
- RF: Không có lỗ bu lông, nằm bên trong vòng bu lông.
- FF: Có đầy đủ lỗ bu lông, phủ toàn bộ mặt bích.
Việc chỉ cung cấp “gioăng JIS 5K DN100” là chưa đủ để gia công chính xác.
Chọn vật liệu theo môi chất
Không nên chọn vật liệu chỉ theo nhiệt độ tối đa quảng cáo. Cần kiểm tra đồng thời:
- Loại môi chất.
- Nồng độ hóa chất.
- Áp suất vận hành.
- Nhiệt độ liên tục và nhiệt độ cực đại.
- Chu kỳ tăng giảm nhiệt.
- Vật liệu mặt bích.
- Yêu cầu an toàn và độ sạch.
Kiểm tra lực siết bu lông
Mặt bích JIS 5K thường có khả năng tạo lực ép thấp hơn các cấp áp cao. Vật liệu đòi hỏi ứng suất làm kín lớn có thể không phát huy hiệu quả nếu bu lông, mặt bích hoặc quy trình lắp đặt không đáp ứng.
Kiểm tra mặt bích thực tế
Nên đo lại mặt bích khi:
- Thiết bị đã sử dụng lâu năm.
- Mặt bích không có ký hiệu tiêu chuẩn.
- Hàng được nhập khẩu từ nhiều quốc gia.
- Mặt bích đã gia công sửa chữa.
- Kích thước lớn hoặc phi tiêu chuẩn.
- Bảng kích thước và số đo thực tế không trùng nhau.
Ứng Dụng Của Gioăng Phẳng JIS 5K
Gioăng mặt bích JIS 5K thường xuất hiện trong những hệ thống có áp suất thấp, chẳng hạn:
- Đường ống cấp và thoát nước.
- Hệ thống xử lý nước thải.
- Đường ống nước làm mát.
- Hệ thống HVAC.
- Trạm bơm và bể chứa.
- Đường ống trên tàu biển.
- Hệ thống khí hoặc tiện ích áp suất thấp sau khi kiểm tra kỹ thuật.
- Mặt bích của van, bơm, lọc và thiết bị trao đổi nhiệt.
Tiêu chuẩn JIS B 2220 bao quát mặt bích sử dụng trong các đường ống hơi, không khí, khí, nước, dầu và nhiều hệ thống công nghiệp khác; khả năng sử dụng thực tế vẫn phụ thuộc vật liệu, nhiệt độ và điều kiện thiết kế.
Cách Ghi Quy Cách Đặt Hàng Gioăng JIS 5K
Một yêu cầu đầy đủ nên được trình bày như sau:
Gioăng JIS B 2404 – 5K – 200A – FF – ID218 × OD320 – PCD280 – 8 lỗ Ø23 – EPDM – dày 3 mm.
Đối với gioăng RF:
Gioăng JIS B 2404 – 5K – 200A – RF – ID218 × OD260 – NBR – dày 2 mm.
Thông tin cần có tối thiểu:
- Tiêu chuẩn và cấp áp: JIS 5K.
- Kích thước danh nghĩa: DN hoặc A.
- Dạng gioăng: RF hay FF.
- Vật liệu.
- Độ dày.
- Môi chất và nhiệt độ.
- Số lượng.
- Bản vẽ hoặc số đo thực tế nếu mặt bích không tiêu chuẩn.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Gioăng Phẳng JIS 5K
JIS 5K có giống PN5 không?
Không nên tự động coi hai ký hiệu này là tương đương. JIS và DIN/EN có hệ kích thước mặt bích khác nhau, bao gồm OD, PCD, số lỗ và đường kính lỗ.
Gioăng JIS 5K có dùng thay JIS 10K được không?
Thông thường không. Kích thước ngoài và bố trí lỗ bu lông của hai cấp áp có nhiều điểm khác nhau.
Nên dùng gioăng cao su hay gioăng không amiang?
Gioăng cao su thường phù hợp cho nước và hệ thống áp suất thấp. Gioăng không amiang có thể phù hợp với dầu, hơi hoặc môi chất công nghiệp nhưng phải kiểm tra lực ép, nhiệt độ và thông số của từng model.
Có thể sản xuất gioăng theo bản vẽ riêng không?
Có. Gioăng phẳng có thể được cắt theo ID, OD, PCD, số lỗ, hình dạng và độ dày riêng của mặt bích hoặc thiết bị.
Kết Luận
Kích thước gioăng phẳng JIS 5K phải được lựa chọn dựa trên JIS B 2404, đồng thời phù hợp với mặt bích JIS B 2220 hoặc tiêu chuẩn mặt bích tương ứng. Ngoài DN, người mua cần xác định rõ dạng RF hay FF, đường kính trong, đường kính ngoài, PCD, số lỗ, đường kính lỗ, vật liệu và độ dày.
Đối với các mặt bích cũ, kích thước lớn hoặc không có ký hiệu rõ ràng, nên đo trực tiếp hoặc gửi bản vẽ trước khi gia công. Chọn đúng kích thước mới chỉ là bước đầu; độ kín lâu dài còn phụ thuộc vào vật liệu gioăng, tình trạng mặt bích, lực siết bu lông và quy trình lắp đặt.
