Kích Thước Gioăng Phẳng JIS 20K
Kích thước gioăng phẳng JIS 20K được tiêu chuẩn hóa cho hệ thống mặt bích áp suất trung bình đến cao, giúp bảo đảm độ kín và lắp đặt chính xác. Bảng kích thước cung cấp đường kính trong, đường kính ngoài, số lỗ bu lông và thông số theo từng DN, hỗ trợ chọn gioăng mặt bích phù hợp cho đường ống công nghiệp.
JIS B 2404 Standard Gasket Dimensions: JIS 20K Gasket
Kích Thước Gioăng Phẳng JIS 20K Chuẩn JIS B 2404
Kích thước gioăng phẳng JIS 20K là kích thước vòng đệm làm kín được lắp giữa hai mặt bích thuộc cấp áp suất danh nghĩa 20K trong hệ tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản. Sản phẩm còn được gọi là gioăng mặt bích JIS 20K, ron JIS 20K hoặc JIS 20K gasket.
Gioăng Phẳng JIS 20K Là Gì?
Gioăng phẳng JIS 20K là vòng đệm làm kín được lắp giữa hai mặt bích có kích thước thuộc cấp áp suất danh nghĩa 20K trong hệ JIS. Khi bu lông được siết đúng lực, gioăng bị nén giữa hai bề mặt mặt bích, giúp bù độ nhám, vết xước nhỏ và sai lệch bề mặt để hạn chế rò rỉ môi chất.
Gioăng JIS 20K thường được sử dụng trong:
- Đường ống nước công nghiệp có áp lực tương đối cao.
- Hệ thống dầu, khí nén và nhiên liệu.
- Đường ống hơi và dầu truyền nhiệt ở điều kiện phù hợp.
- Van công nghiệp, máy bơm, bình chịu áp và thiết bị trao đổi nhiệt.
- Nhà máy hóa chất, giấy, thép, xi măng và năng lượng.
- Hệ thống phụ trợ trong công nghiệp đóng tàu.
Ký hiệu 20K thể hiện cấp áp suất danh nghĩa của mặt bích trong hệ JIS. Đây không phải mức áp suất làm việc cố định cho mọi điều kiện. Áp suất vận hành cho phép còn phụ thuộc vào nhiệt độ, vật liệu mặt bích, loại gioăng, môi chất, bu lông và thiết kế tổng thể của mối nối.
Tiêu Chuẩn Kích Thước Gioăng Phẳng JIS 20K
Kích thước gioăng phẳng JIS 20K dạng vòng RF được xác định theo JIS B 2404:2018. Kích thước mặt bích và bố trí bu lông liên quan được xác định theo tiêu chuẩn mặt bích tương ứng, phổ biến là JIS B 2220.
Những tiêu chuẩn liên quan
- JIS B 2404:2018: Kích thước gioăng sử dụng cho mặt bích đường ống.
- JIS B 2220:2012: Mặt bích ống bằng thép.
- JIS B 2239: Mặt bích ống bằng gang.
- JIS B 2240: Mặt bích bằng hợp kim đồng.
- JIS B 2241: Mặt bích bằng hợp kim nhôm.
- JIS B 2238: Tiêu chuẩn cũ vẫn được viện dẫn trong một số tài liệu và thiết bị trước đây.
Tên quy cách đầy đủ khi đặt hàng có thể ghi như sau:
Gioăng phẳng JIS B 2404:2018 – 20K – DN/A – RF – vật liệu – độ dày.
Đối với gioăng FF 20K, nên ghi thêm:
Gioăng JIS 20K – DN/A – FF – theo bản vẽ mặt bích – vật liệu – độ dày.
Các Dạng Gioăng Phẳng JIS 20K Phổ Biến
Gioăng RF / IBC (Raised Face Gasket)
Gioăng RF có hình dạng vòng tròn, không có lỗ bu lông và được đặt bên trong vòng bu lông của mặt bích. Đây là dạng phù hợp với mặt bích raised face và là dạng có kích thước 20K được quy định rõ trong JIS B 2404:2018.
Các kích thước cơ bản gồm:
- D1 / ID: Đường kính trong.
- D2 / OD: Đường kính ngoài của gioăng RF.
- T: Độ dày do người sử dụng lựa chọn.
Loại này thường được gọi là ring gasket, flat ring gasket, raised-face gasket, IBC gasket, gioăng RF hoặc gioăng vành trong bu lông.
Gioăng FF (Full Face Gasket)
Gioăng FF bao phủ toàn bộ bề mặt của mặt bích và có các lỗ để bu lông đi xuyên qua. Dạng này có thể được gia công cho mặt bích JIS 20K theo bản vẽ hoặc bảng kích thước thương mại, nhưng không được liệt kê như một cột 20K riêng trong bảng gioăng toàn mặt của JIS B 2404:2018.
Các thông số chính gồm:
- D1 / ID: Đường kính trong ID.
- D2/ OD: Đường kính ngoài của gioăng FF.
- PCD (C): Đường kính vòng chia tâm lỗ.
- n: Số lượng lỗ bu lông.
- h: Đường kính lỗ bu lông.
- T: Độ dày gioăng.
Cách Đọc Bảng Kích Thước Gioăng JIS 20K
| Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| DN hoặc A | Đường kính danh nghĩa của mặt bích và đường ống |
| B hoặc inch | Kích thước danh nghĩa quy đổi sang hệ inch |
| D1 hoặc ID | Đường kính trong của gioăng |
| D2 hoặc OD | Đường kính ngoài của gioăng |
| C hoặc PCD | Đường kính vòng tròn đi qua tâm các lỗ bu lông |
| n | Số lượng lỗ bu lông |
| h | Đường kính mỗi lỗ bu lông |
| T | Độ dày của gioăng |
| n × h | Số lượng lỗ × đường kính mỗi lỗ |
Ví dụ, quy cách:
JIS 20K – 100A – FF – 115 × 225 – PCD185 – 8 × Ø23
Được hiểu là:
- Kích thước danh nghĩa: 100A hoặc DN100.
- Đường kính trong: 115 mm.
- Đường kính ngoài: 225 mm.
- Đường kính vòng chia tâm lỗ: 185 mm.
- Số lượng lỗ: 8 lỗ.
- Đường kính mỗi lỗ: 23 mm.
Nếu cùng kích thước 100A nhưng là gioăng RF, quy cách cơ bản sẽ là:
JIS 20K – 100A – RF – ID115 × OD165 mm.
Bảng Kích Thước Gioăng Phẳng JIS 20K Hoàn Chỉnh Từ DN10 Đến DN1500
Đơn vị sử dụng trong bảng là milimét. Cột ID và OD gioăng RF được đối chiếu theo JIS B 2404:2018. Cột FF, PCD và lỗ bu lông là dữ liệu thương mại theo bố trí mặt bích JIS 20K.
| DN/A | Inch | ID – D1 | OD gioăng RF | OD gioăng FF | PCD – C | Số lỗ × Ø lỗ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 10 | 3/8″ | 18 | 53 | 90 | 65 | 4 × 15 |
| 15 | 1/2″ | 22 | 58 | 95 | 70 | 4 × 15 |
| 20 | 3/4″ | 28 | 63 | 100 | 75 | 4 × 15 |
| 25 | 1″ | 35 | 74 | 125 | 90 | 4 × 19 |
| 32 | 1-1/4″ | 43 | 84 | 135 | 100 | 4 × 19 |
| 40 | 1-1/2″ | 49 | 89 | 140 | 105 | 4 × 19 |
| 50 | 2″ | 61 | 104 | 155 | 120 | 8 × 19 |
| 65 | 2-1/2″ | 84 | 124 | 175 | 140 | 8 × 19 |
| 80 | 3″ | 90 | 140 | 200 | 160 | 8 × 23 |
| 90 | 3-1/2″ | 102 | 150 | 210 | 170 | 8 × 23 |
| 100 | 4″ | 115 | 165 | 225 | 185 | 8 × 23 |
| 125 | 5″ | 141 | 203 | 270 | 225 | 8 × 25 |
| 150 | 6″ | 167 | 238 | 305 | 260 | 12 × 25 |
| 175 | 7″ | 192 | — | — | — | — |
| 200 | 8″ | 218 | 283 | 350 | 305 | 12 × 25 |
| 225 | 9″ | 244 | — | — | — | — |
| 250 | 10″ | 270 | 356 | 430 | 380 | 12 × 27 |
| 300 | 12″ | 321 | 406 | 480 | 430 | 16 × 27 |
| 350 | 14″ | 359 | 450 | 540 | 480 | 16 × 33 |
| 400 | 16″ | 410 | 510 | 605 | 540 | 16 × 33 |
| 450 | 18″ | 460 | 575 | 675 | 605 | 20 × 33 |
| 500 | 20″ | 513 | 630 | 730 | 660 | 20 × 33 |
| 550 | 22″ | 564 | 684 | 795 | 720 | 20 × 39 |
| 600 | 24″ | 615 | 734 | 845 | 770 | 24 × 39 |
| 650 | 26″ | 667 | 784 | — | — | — |
| 700 | 28″ | 718 | 836 | — | — | — |
| 750 | 30″ | 770 | 896 | — | — | — |
| 800 | 32″ | 820 | 945 | — | — | — |
| 850 | 34″ | 872 | 995 | — | — | — |
| 900 | 36″ | 923 | 1.045 | — | — | — |
| 1000 | 40″ | 1.025 | 1.158 | — | — | — |
| 1100 | 44″ | 1.130 | 1.258 | — | — | — |
| 1200 | 48″ | 1.230 | 1.368 | — | — | — |
| 1300 | 52″ | 1.335 | 1.474 | — | — | — |
| 1350 | 54″ | 1.385 | 1.534 | — | — | — |
| 1400 | 56″ | 1.435 | 1.584 | — | — | — |
| 1500 | 60″ | 1.540 | 1.694 | — | — | — |
Kích Thước Gioăng RF JIS 20K Khổ Lớn
JIS B 2404:2018 tiếp tục cung cấp đường kính trong và đường kính ngoài của gioăng vòng RF cấp 20K đến DN1500. Tuy nhiên, nguồn thương mại được đối chiếu chỉ cung cấp bảng gioăng FF 20K đến DN600. Từ DN650 trở lên, gioăng FF phải được gia công theo bản vẽ mặt bích hoặc số đo thực tế.
Đối với gioăng đường kính lớn, cần kiểm tra kỹ đường kính trong, đường kính ngoài, kiểu bề mặt mặt bích, vật liệu gioăng, khổ tấm, phương án chia mảnh và phương pháp ghép nối.
Sự Khác Nhau Giữa Các Bảng Kích Thước JIS 20K
Khi tra cứu trên internet, người dùng có thể gặp các bảng kích thước JIS 20K không hoàn toàn giống nhau. Nguyên nhân thường đến từ:
- Sử dụng JIS B 2404:2006, JIS B 2404:2018 hoặc dữ liệu thương mại khác nhau.
- Lấy kích thước mặt bích JIS B 2220 thay cho kích thước gioăng JIS B 2404.
- Nhầm cột 16K và 20K vì nhiều kích thước OD gioăng RF giống nhau.
- Áp dụng ID77 mm của DN65 cấp 10K cho cấp 20K.
- Dùng đường kính trong gần với đường kính ống thay vì D1 của tiêu chuẩn hiện hành.
- Ghi bảng FF 20K như kích thước tiêu chuẩn JIS B 2404 dù bảng hiện hành không có cột FF 20K.
- Làm tròn số liệu từ bảng cũ hoặc dữ liệu hệ inch.
Vì vậy, khi sản xuất hàng loạt, nên ghi rõ:
Gioăng RF theo JIS B 2404:2018; gioăng FF theo bản vẽ mặt bích JIS 20K được khách hàng phê duyệt.
JIS 20K khác JIS 16K như thế nào?
Trong bảng gioăng vòng RF của JIS B 2404:2018, nhiều kích thước 16K và 20K có cùng OD. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa mọi mặt bích hoặc mọi dạng gioăng có thể thay thế cho nhau.
- RF JIS 16K và 20K có thể cùng ID, OD ở nhiều DN.
- Kiểu mặt bích, chiều dày, hub, bu lông và giới hạn áp suất – nhiệt độ vẫn khác nhau.
- Gioăng FF 20K phải kiểm tra riêng theo bố trí lỗ của mặt bích thực tế.
- Không nên dùng ký hiệu “16K/20K” chung khi chưa xác nhận đầy đủ kích thước và điều kiện vận hành.
Vật Liệu Sản Xuất Gioăng Phẳng JIS 20K
Kích thước JIS 20K chỉ xác định hình dạng kết nối. Vật liệu gioăng phải được lựa chọn riêng theo môi chất, nhiệt độ, áp suất, lực siết và đặc tính của mặt bích.
Gioăng cao su EPDM
EPDM thường được dùng cho nước sạch, nước nóng ở điều kiện phù hợp, hệ thống làm mát, HVAC và môi trường ngoài trời. Vật liệu chịu nước, thời tiết và ozone tốt nhưng không phù hợp với dầu khoáng, xăng và nhiều loại hydrocarbon.
Gioăng cao su NBR
NBR phù hợp với dầu khoáng, dầu thủy lực, mỡ bôi trơn và một số loại nhiên liệu. Khả năng sử dụng thực tế phụ thuộc vào loại dầu, phụ gia, nhiệt độ và thời gian tiếp xúc.
Gioăng cao su Neoprene
Cao su Neoprene hoặc CR có khả năng chịu nước, thời tiết, ozone, rung động và một số loại dầu ở mức trung bình. Vật liệu thường được sử dụng trong đường ống nước, máy bơm và thiết bị công nghiệp.
Gioăng cao su Silicone
Silicone phù hợp với không khí nóng, thiết bị thực phẩm khi đúng cấp vật liệu và các hệ thống cần độ đàn hồi ở nhiệt độ thấp. Tuy nhiên, độ bền cơ học và khả năng chịu áp thường thấp hơn một số loại cao su công nghiệp khác.
Gioăng cao su Viton hoặc FKM
Viton được sử dụng trong môi trường dầu, nhiên liệu, hydrocarbon, hóa chất và nhiệt độ tương đối cao. Giá thành thường cao hơn EPDM, NBR và Neoprene.
Gioăng PTFE
PTFE có khả năng kháng nhiều loại axit, kiềm, dung môi và hóa chất ăn mòn. Vật liệu có xu hướng dão dưới tải trọng, vì vậy cần chọn đúng độ dày, kết cấu PTFE, ứng suất ép và lực siết bu lông.
Gioăng EPDM bọc PTFE
Loại gioăng này kết hợp lõi EPDM có độ đàn hồi với lớp PTFE tăng khả năng kháng hóa chất. Khi sử dụng ở cấp 20K, phải kiểm tra giới hạn áp suất, kết cấu lớp bọc và khả năng chống đẩy gioăng.
Gioăng không amiang
Gioăng không amiang thường được sản xuất từ sợi aramid, cellulose, sợi vô cơ, chất độn khoáng và chất kết dính cao su. Sản phẩm có thể sử dụng cho nước, dầu, khí, hơi và nhiều môi chất công nghiệp khi lựa chọn đúng model.
Gioăng graphite
Graphite phù hợp với hơi nóng, dầu nhiệt, nhiệt độ cao và hệ thống có chu kỳ tăng giảm nhiệt. Vật liệu có thể được gia cường bằng lá inox, lưới inox hoặc tấm inox đục gai để tăng độ bền cơ học.
Gioăng bán kim loại
Đối với môi trường nhiệt độ cao, khí, hơi hoặc yêu cầu độ kín nghiêm ngặt, có thể cân nhắc gioăng thép xoắn, kammprofile hoặc graphite gia cường kim loại. Việc lựa chọn phải phù hợp với kiểu mặt bích và tiêu chuẩn của hệ thống.
Độ Dày Gioăng Phẳng JIS 20K Bao Nhiêu?
JIS B 2404 quy định kích thước hình học của gioăng nhưng không ấn định một độ dày duy nhất cho mọi vật liệu và điều kiện vận hành. Độ dày cần được lựa chọn theo vật liệu, độ phẳng mặt bích, nhiệt độ, môi chất, lực siết và khả năng chống dão.
Các độ dày thường gặp gồm:
- 0,5 mm.
- 1,0 mm.
- 1,5 mm.
- 2,0 mm.
- 3,0 mm.
- 5,0 mm.
Độ dày 1–1,5 mm
Thường dùng khi mặt bích có độ phẳng tốt, yêu cầu hạn chế độ dão và bề mặt làm kín được gia công tương đối chính xác.
Độ dày 2–3 mm
Đây là khoảng độ dày phổ biến đối với gioăng không amiang, PTFE, graphite và cao su lắp trên mặt bích kim loại.
Độ dày 3–5 mm
Có thể sử dụng với một số gioăng cao su hoặc mặt bích có độ phẳng không hoàn hảo, nhưng phải kiểm tra nguy cơ gioăng bị đẩy ra ngoài khi làm việc ở cấp 20K.
Cách Chọn Gioăng Mặt Bích JIS 20K Chính Xác
Xác định đúng tiêu chuẩn
Không được nhầm JIS 20K với JIS 16K, JIS 30K, DIN hoặc EN PN20/PN25, ANSI/ASME Class 150 hay Class 300. Cấp áp gần nhau không có nghĩa kích thước kết nối và khả năng làm việc giống nhau.
Xác định đúng RF hay FF
- Gioăng RF: Không có lỗ bu lông, đặt bên trong vòng bu lông.
- Gioăng FF: Có đầy đủ lỗ bu lông, bao phủ toàn bộ mặt bích và cần bản vẽ xác nhận đối với JIS 20K.
Chọn vật liệu theo môi chất
- Nước sạch, nước nóng: EPDM phù hợp.
- Dầu và mỡ: NBR.
- Xăng và hydrocarbon: Viton hoặc vật liệu đã xác nhận tương thích.
- Hóa chất: PTFE, PTFE biến tính hoặc vật liệu chuyên dụng.
- Hơi và nhiệt độ cao: gioăng không amiang, graphite hoặc gioăng bán kim loại phù hợp.
- Khí và môi chất nguy hiểm: cần tính toán ứng suất làm kín và độ kín riêng.
Kiểm tra nhiệt độ và áp suất đồng thời
Khả năng chịu áp của vật liệu thường giảm khi nhiệt độ tăng. Cần kiểm tra nhiệt độ liên tục, nhiệt độ cực đại, áp suất vận hành, áp suất tăng đột biến và chu kỳ tăng giảm nhiệt.
Kiểm tra lực siết bu lông
Lực siết quá thấp có thể gây rò rỉ. Lực siết quá cao có thể làm dập gioăng, tràn gioăng vào lòng ống, quá tải bu lông hoặc làm hỏng mặt bích.
Kiểm tra mặt bích thực tế
Nên đo trực tiếp khi mặt bích đã sử dụng lâu năm, không có ký hiệu tiêu chuẩn, đã sửa chữa, thuộc thiết bị nhập khẩu cũ, có kích thước lớn hoặc dùng gioăng FF JIS 20K.
Ứng Dụng Của Gioăng Phẳng JIS 20K
Hệ thống nước công nghiệp
- Đường ống nước có áp lực tương đối cao.
- Trạm bơm công nghiệp.
- Nước làm mát và nước tuần hoàn.
- Hệ thống xử lý nước trong nhà máy.
Hệ thống dầu và nhiên liệu
- Dầu bôi trơn.
- Dầu thủy lực.
- Dầu truyền nhiệt.
- Nhiên liệu và hydrocarbon khi vật liệu phù hợp.
Hệ thống hơi và nhiệt
- Đường ống hơi.
- Thiết bị trao đổi nhiệt.
- Hệ thống gia nhiệt công nghiệp.
- Nồi hơi và thiết bị phụ trợ khi thiết kế cho phép.
Hệ thống khí nén và khí công nghiệp
- Khí nén nhà máy.
- Khí trơ.
- Đường ống khí công nghệ.
- Cụm van và thiết bị điều áp.
Với khí, hơi hoặc môi chất nguy hiểm, cần tính toán và xác nhận vật liệu gioăng thay vì chỉ lựa chọn theo cấp JIS 20K.
Nhà máy công nghiệp
- Nhà máy hóa chất.
- Nhà máy giấy.
- Nhà máy dệt nhuộm.
- Nhà máy thực phẩm.
- Nhà máy điện.
- Nhà máy thép và xi măng.
Công nghiệp đóng tàu
- Đường ống nước biển.
- Nước làm mát.
- Dầu bôi trơn.
- Nhiên liệu.
- Khí nén.
- Hệ thống phụ trợ trên tàu.
Những Sai Lầm Thường Gặp Khi Đặt Gioăng JIS 20K
Chỉ cung cấp đường kính ống
Thông tin như “ống phi 114” hoặc “gioăng DN100” chưa đủ. Cần cung cấp JIS 20K, RF hay FF, vật liệu, độ dày, số lượng, môi chất và nhiệt độ.
Nhầm JIS 20K với JIS 16K
Nhiều kích thước RF có thể giống nhau, nhưng mặt bích, bu lông, chiều dày và giới hạn áp suất – nhiệt độ khác nhau. Không nên mặc định hai cấp áp có thể thay thế.
Nhầm JIS 20K với PN20 hoặc PN25
JIS và DIN/EN là các hệ tiêu chuẩn khác nhau. PCD, số lỗ, đường kính lỗ và đường kính ngoài có thể không tương thích.
Dùng ID77 mm cho DN65 mà không xác nhận
JIS B 2404:2018 sử dụng D1 là 84 mm cho 20K; giá trị 77 mm trong ngoặc chỉ áp dụng cho 10K. Một số bảng thương mại JIS 20K vẫn dùng ID77 mm nên phải xác nhận trước khi cắt.
Xem bảng FF 20K là cột tiêu chuẩn JIS B 2404
JIS B 2404:2018 không có cột gioăng toàn mặt FF 20K. Kích thước FF 20K cần được xem là dữ liệu theo mặt bích hoặc bản vẽ được phê duyệt.
Nhầm đường kính lỗ với kích thước bu lông
Đường kính lỗ trên gioăng thường lớn hơn đường kính thân bu lông để tạo độ hở lắp đặt. Lỗ Ø23 mm không có nghĩa bu lông phải có đường kính chính xác 23 mm.
Chọn sai vật liệu
- Dùng EPDM cho dầu khoáng.
- Dùng NBR cho môi trường ozone ngoài trời kéo dài.
- Dùng cao su thông thường cho hóa chất mạnh.
- Dùng PTFE quá dày nhưng không kiểm soát độ dão.
- Dùng vật liệu mềm trong môi trường có nguy cơ đẩy gioăng cao.
Dùng lại gioăng cũ
Gioăng đã bị nén thường mất một phần khả năng đàn hồi, thay đổi độ dày và có thể hư hỏng tại mép. Việc tái sử dụng làm tăng nguy cơ rò rỉ.
Cách Ghi Quy Cách Đặt Hàng Gioăng JIS 20K
Một yêu cầu đầy đủ đối với gioăng RF có thể ghi:
Gioăng JIS B 2404:2018 – 20K – 200A – RF – ID218 × OD283 – graphite gia cường inox – dày 2 mm.
Đối với gioăng FF:
Gioăng JIS 20K – 200A – FF – ID218 × OD350 – PCD305 – 12 lỗ Ø25 – EPDM – dày 3 mm – theo bản vẽ được phê duyệt.
Thông tin đặt hàng tối thiểu gồm:
- Tiêu chuẩn và cấp áp: JIS 20K.
- Kích thước: DN hoặc A.
- Dạng gioăng: RF hoặc FF.
- Đường kính trong và ngoài.
- PCD, số lỗ và đường kính lỗ nếu là FF.
- Vật liệu gioăng.
- Độ dày.
- Môi chất sử dụng.
- Nhiệt độ và áp suất.
- Số lượng.
- Bản vẽ hoặc mẫu nếu là FF hoặc kích thước không tiêu chuẩn.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Gioăng Phẳng JIS 20K
JIS 20K có giống PN20 không?
Không. Hai hệ tiêu chuẩn khác nhau và không thể suy ra khả năng lắp lẫn chỉ từ cấp áp danh nghĩa. Cần kiểm tra OD, PCD, số lỗ và đường kính lỗ.
Gioăng JIS 20K có dùng thay JIS 16K được không?
Không nên mặc định thay thế. Nhiều gioăng RF có cùng ID và OD, nhưng điều kiện thiết kế của mặt bích, bu lông và áp suất – nhiệt độ vẫn khác nhau.
Gioăng FF JIS 20K từ DN650 trở lên có kích thước tiêu chuẩn không?
Nguồn thương mại được đối chiếu chỉ cung cấp thông số FF 20K đến DN600. Từ DN650 trở lên, cần gia công theo bản vẽ mặt bích, tiêu chuẩn thiết bị hoặc số đo thực tế.
Gioăng JIS 20K thường dày bao nhiêu?
Độ dày phổ biến là 1,5 mm, 2 mm và 3 mm. Gioăng cao su có thể dày hơn trong một số ứng dụng, nhưng phải kiểm tra nguy cơ dão và đẩy gioăng ở áp suất cao.
Nên dùng gioăng phẳng hay gioăng thép xoắn cho JIS 20K?
Gioăng phẳng có thể phù hợp với nhiều hệ thống nước, dầu và hóa chất khi chọn đúng vật liệu. Với hơi, khí, nhiệt độ cao hoặc yêu cầu độ kín nghiêm ngặt, gioăng thép xoắn hoặc gioăng bán kim loại có thể phù hợp hơn sau khi kiểm tra mặt bích và thiết kế mối nối.
Có thể gia công gioăng JIS 20K theo bản vẽ riêng không?
Có. Gioăng có thể được gia công theo bảng tiêu chuẩn, bản vẽ kỹ thuật, mẫu gioăng cũ, kích thước mặt bích đo thực tế hoặc hình dạng đặc biệt của thiết bị.
Kết Luận
Kích thước gioăng phẳng JIS 20K dạng vòng RF cần được xác định theo JIS B 2404:2018 và phải tương thích với mặt bích JIS B 2220 hoặc tiêu chuẩn mặt bích liên quan. Khi đặt hàng, người mua không nên chỉ cung cấp DN mà phải xác định đầy đủ dạng RF hay FF, đường kính trong, đường kính ngoài, PCD, số lỗ, đường kính lỗ, vật liệu và độ dày.
Cần đặc biệt lưu ý rằng bảng gioăng toàn mặt của JIS B 2404:2018 không có cột 20K. Các kích thước FF 20K được sử dụng trên thị trường phải được kiểm tra với bản vẽ mặt bích trước khi gia công. DN65, DN90, DN300 và một số kích thước lớn cũng có thể xuất hiện sai lệch ID giữa bảng hiện hành và bảng thương mại.
Chọn đúng kích thước mới chỉ là bước đầu. Khả năng làm kín lâu dài còn phụ thuộc vào vật liệu gioăng, áp suất, nhiệt độ, môi chất, tình trạng bề mặt mặt bích, lực siết bu lông và quy trình lắp đặt.
