Kích Thước Gioăng Phẳng JIS 16K
Kích thước gioăng phẳng JIS 16K được tiêu chuẩn hóa cho hệ thống mặt bích áp suất trung bình, giúp bảo đảm độ kín và lắp đặt chính xác. Bảng kích thước thể hiện đường kính trong, đường kính ngoài, số lỗ bu lông và thông số theo từng DN, hỗ trợ chọn gioăng mặt bích phù hợp cho đường ống công nghiệp an toàn và hiệu quả lâu dài.
JIS B 2404 Standard Gasket Dimensions: JIS 16K Gasket
Kích Thước Gioăng Phẳng JIS 16K Chuẩn JIS B 2404
Kích thước gioăng phẳng JIS 16K là vòng đệm làm kín được lắp giữa hai mặt bích có kích thước và cấp áp suất danh nghĩa theo hệ tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản. Sản phẩm còn được gọi là gioăng mặt bích JIS 16K, ron JIS 16K hoặc JIS 16K gasket.
Gioăng Phẳng JIS 16K Là Gì?
Gioăng phẳng JIS 16K là vòng đệm làm kín được lắp giữa hai mặt bích thuộc cấp áp suất danh nghĩa 16K trong hệ tiêu chuẩn JIS. Khi bu lông được siết đúng lực, gioăng bị nén giữa hai bề mặt mặt bích, giúp bù độ nhám, vết xước nhỏ và sai lệch bề mặt để hạn chế rò rỉ môi chất.
Gioăng JIS 16K thường được sử dụng trong:
- Hệ thống cấp nước và nước công nghiệp.
- Đường ống nước làm mát và HVAC.
- Đường ống dầu, khí và khí nén.
- Hệ thống hơi ở điều kiện phù hợp.
- Van công nghiệp, máy bơm và thiết bị công nghiệp.
- Nhà máy hóa chất, thực phẩm, giấy và năng lượng.
- Đường ống phụ trợ trong công nghiệp đóng tàu.
Ký hiệu 16K thể hiện cấp áp suất danh nghĩa của mặt bích trong hệ JIS. Đây không phải mức áp suất làm việc cố định cho mọi hệ thống. Áp suất vận hành cho phép còn phụ thuộc vào nhiệt độ, vật liệu mặt bích, loại gioăng, môi chất, bu lông và thiết kế tổng thể của mối nối.
Tiêu Chuẩn Kích Thước Gioăng Phẳng JIS 16K
Kích thước gioăng phẳng JIS 16K chủ yếu được xác định theo JIS B 2404:2018 . Tiêu chuẩn này quy định loại và kích thước gioăng dùng với các mặt bích đường ống JIS tương ứng.
Những tiêu chuẩn liên quan
- JIS B 2404:2018: Kích thước gioăng sử dụng cho mặt bích đường ống.
- JIS B 2220:2012: Mặt bích ống bằng thép.
- JIS B 2239: Mặt bích ống bằng gang.
- JIS B 2240: Mặt bích bằng hợp kim đồng.
- JIS B 2241: Mặt bích bằng hợp kim nhôm.
- JIS B 2238: Tiêu chuẩn cũ vẫn được viện dẫn trong một số tài liệu hoặc thiết bị trước đây.
Tên quy cách đầy đủ khi đặt hàng có thể ghi như sau:
Gioăng phẳng JIS B 2404:2018 – 16K – DN/A – RF hoặc FF – vật liệu – độ dày.
Ví dụ:
Gioăng JIS 16K – 100A – FF – EPDM – dày 3 mm.
Các Dạng Gioăng Phẳng JIS 16K Phổ Biến
Gioăng RF / IBC (Raised Face Gasket)
Gioăng RF có dạng vòng tròn, không có lỗ bu lông và được đặt bên trong vòng bu lông của mặt bích. Dạng này thường được gọi là ring gasket, flat ring gasket, raised-face gasket, IBC gasket hoặc gioăng vành trong bu lông.
- D1 / ID: Đường kính trong.
- D2 / OD: Đường kính ngoài của gioăng RF.
- T: Độ dày do người sử dụng lựa chọn.
Gioăng FF (Full Face Gasket)
Gioăng FF bao phủ toàn bộ bề mặt của mặt bích và có các lỗ để bu lông đi xuyên qua. Dạng này thường được sử dụng với mặt bích phẳng, mặt bích gang, mặt bích nhựa hoặc các kết cấu cần phân bố lực siết trên diện tích lớn hơn.
- D1 / ID: Đường kính trong ID.
- D2/ OD: Đường kính ngoài của gioăng FF.
- PCD (C): Đường kính vòng chia tâm lỗ.
- n: Số lượng lỗ bu lông.
- h: Đường kính lỗ bu lông.
- T: Độ dày gioăng.
Cách Đọc Bảng Kích Thước Gioăng JIS 16K
| Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| DN hoặc A | Đường kính danh nghĩa của mặt bích và đường ống |
| B hoặc inch | Kích thước danh nghĩa quy đổi sang hệ inch |
| D1 hoặc ID | Đường kính trong của gioăng |
| D2 hoặc OD | Đường kính ngoài của gioăng |
| C hoặc PCD | Đường kính vòng tròn đi qua tâm các lỗ bu lông |
| n | Số lượng lỗ bu lông |
| h | Đường kính mỗi lỗ bu lông |
| T | Độ dày của gioăng |
| n × h | Số lượng lỗ × đường kính mỗi lỗ |
Ví dụ, quy cách:
JIS 16K – 100A – FF – 115 × 225 – PCD185 – 8 × Ø23
- Kích thước danh nghĩa: 100A hoặc DN100.
- Đường kính trong: 115 mm.
- Đường kính ngoài: 225 mm.
- Đường kính vòng chia tâm lỗ: 185 mm.
- Số lượng lỗ: 8 lỗ.
- Đường kính mỗi lỗ: 23 mm.
Nếu cùng kích thước 100A nhưng là gioăng RF, quy cách cơ bản sẽ là:
JIS 16K – 100A – RF – ID115 × OD165 mm.
Bảng Kích Thước Gioăng Phẳng JIS 16K Từ DN10 Đến DN1500
Đơn vị sử dụng trong bảng là milimét. Dấu “—” thể hiện kích thước không được quy định trong cột JIS 16K của bảng JIS B 2404:2018.
| DN/A | Inch | ID – D1 | OD gioăng RF | OD gioăng FF | PCD – C | Số lỗ × Ø lỗ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 10 | 3/8″ | 18 | 53 | 90 | 65 | 4 × 15 |
| 15 | 1/2″ | 22 | 58 | 95 | 70 | 4 × 15 |
| 20 | 3/4″ | 28 | 63 | 100 | 75 | 4 × 15 |
| 25 | 1″ | 35 | 74 | 125 | 90 | 4 × 19 |
| 32 | 1-1/4″ | 43 | 84 | 135 | 100 | 4 × 19 |
| 40 | 1-1/2″ | 49 | 89 | 140 | 105 | 4 × 19 |
| 50 | 2″ | 61 | 104 | 155 | 120 | 8 × 19 |
| 65 | 2-1/2″ | 84 | 124 | 175 | 140 | 8 × 19 |
| 80 | 3″ | 90 | 140 | 200 | 160 | 8 × 23 |
| 90 | 3-1/2″ | 102 | 150 | 210 | 170 | 8 × 23 |
| 100 | 4″ | 115 | 165 | 225 | 185 | 8 × 23 |
| 125 | 5″ | 141 | 203 | 270 | 225 | 8 × 25 |
| 150 | 6″ | 167 | 238 | 305 | 260 | 12 × 25 |
| 175 | 7″ | 192 | — | — | — | — |
| 200 | 8″ | 218 | 283 | 350 | 305 | 12 × 25 |
| 225 | 9″ | 244 | — | — | — | — |
| 250 | 10″ | 270 | 356 | 430 | 380 | 12 × 27 |
| 300 | 12″ | 321 | 406 | 480 | 430 | 16 × 27 |
| 350 | 14″ | 359 | 450 | 540 | 480 | 16 × 33 |
| 400 | 16″ | 410 | 510 | 605 | 540 | 16 × 33 |
| 450 | 18″ | 460 | 575 | 675 | 605 | 20 × 33 |
| 500 | 20″ | 513 | 630 | 730 | 660 | 20 × 33 |
| 550 | 22″ | 564 | 684 | 795 | 720 | 20 × 39 |
| 600 | 24″ | 615 | 734 | 845 | 770 | 24 × 39 |
| 650 | 26″ | 667 | 784 | — | — | — |
| 700 | 28″ | 718 | 836 | — | — | — |
| 750 | 30″ | 770 | 896 | — | — | — |
| 800 | 32″ | 820 | 945 | — | — | — |
| 850 | 34″ | 872 | 995 | — | — | — |
| 900 | 36″ | 923 | 1.045 | — | — | — |
| 1000 | 40″ | 1.025 | 1.158 | — | — | — |
| 1100 | 44″ | 1.130 | 1.258 | — | — | — |
| 1200 | 48″ | 1.230 | 1.368 | — | — | — |
| 1300 | 52″ | 1.335 | 1.474 | — | — | — |
| 1350 | 54″ | 1.385 | 1.534 | — | — | — |
| 1400 | 56″ | 1.435 | 1.584 | — | — | — |
| 1500 | 60″ | 1.540 | 1.694 | — | — | — |
JIS B 2404:2018 tiếp tục cung cấp đường kính ngoài cho gioăng dạng vòng RF JIS 16K ở các kích thước lớn. Tuy nhiên, bảng gioăng toàn mặt FF 16K không cung cấp OD, PCD và lỗ bu lông từ DN650 trở lên. Vì vậy, gioăng FF khổ lớn cần được gia công theo bản vẽ mặt bích hoặc số đo thực tế.
Đối với gioăng đường kính lớn, cần kiểm tra kỹ đường kính trong, đường kính ngoài, kiểu bề mặt mặt bích, vật liệu gioăng, khổ tấm, phương án chia mảnh và phương pháp ghép nối.
Sự Khác Nhau Giữa Các Bảng Kích Thước JIS 16K
Khi tra cứu trên internet, người dùng có thể gặp các bảng kích thước JIS 16K khác nhau. Nguyên nhân thường đến từ:
- Sử dụng phiên bản tiêu chuẩn cũ thay vì JIS B 2404:2018.
- Lấy kích thước mặt bích thay cho kích thước gioăng.
- Nhầm cột 10K, 16K hoặc 20K.
- Nhầm ID77 mm của DN65 cấp 10K sang cấp 16K.
- Dùng bảng thương mại đã làm tròn kích thước.
- Dùng kích thước IBC theo vùng làm kín riêng của nhà sản xuất.
- Tự bổ sung kích thước FF khổ lớn không có trong bảng JIS B 2404.
Vì vậy, khi sản xuất hàng loạt, nên ghi rõ:
Theo JIS B 2404:2018 hoặc theo bản vẽ được khách hàng phê duyệt.
JIS 16K khác JIS 10K như thế nào?
- DN50 JIS 10K: FF OD155, PCD120, 4 lỗ Ø19.
- DN50 JIS 16K: FF OD155, PCD120, 8 lỗ Ø19.
- DN100 JIS 10K: FF OD210, PCD175, 8 lỗ Ø19.
- DN100 JIS 16K: FF OD225, PCD185, 8 lỗ Ø23.
Không được chỉ dựa vào DN hoặc đường kính ngoài để kết luận hai loại gioăng có thể thay thế cho nhau.
Vật Liệu Sản Xuất Gioăng Phẳng JIS 16K
Kích thước JIS 16K chỉ xác định hình dạng kết nối. Vật liệu gioăng phải được lựa chọn riêng theo môi chất, nhiệt độ, áp suất và lực siết của mối nối.
Gioăng cao su EPDM
EPDM thường được dùng cho nước sạch, nước nóng ở điều kiện phù hợp, HVAC, xử lý nước thải và môi trường ngoài trời. Vật liệu chịu nước, thời tiết và ozone tốt nhưng không phù hợp với dầu khoáng, xăng và nhiều loại hydrocarbon.
Gioăng cao su NBR
NBR phù hợp với dầu khoáng, dầu thủy lực, mỡ bôi trơn và một số nhiên liệu. Khả năng sử dụng thực tế phụ thuộc vào loại dầu, phụ gia, nhiệt độ và thời gian tiếp xúc.
Gioăng cao su Neoprene
Cao su Neoprene hoặc CR có khả năng chịu nước, thời tiết, ozone, rung động và một số loại dầu ở mức trung bình.
Gioăng cao su Silicone
Silicone phù hợp với không khí nóng, thiết bị thực phẩm khi đúng cấp vật liệu và các hệ thống cần độ đàn hồi ở nhiệt độ thấp. Tuy nhiên, độ bền cơ học và khả năng chịu áp thường thấp hơn một số loại cao su công nghiệp khác.
Gioăng cao su Viton FKM
Viton được sử dụng trong môi trường dầu, nhiên liệu, hydrocarbon, hóa chất và nhiệt độ tương đối cao. Giá thành thường cao hơn EPDM, NBR và Neoprene.
Gioăng PTFE
PTFE có khả năng kháng nhiều loại axit, kiềm, dung môi và hóa chất ăn mòn. Vật liệu có xu hướng dão dưới tải trọng, vì vậy cần chọn đúng độ dày, kết cấu PTFE và lực siết bu lông.
Gioăng EPDM bọc PTFE
Loại gioăng này kết hợp lõi EPDM có độ đàn hồi với lớp PTFE tăng khả năng kháng hóa chất. Sản phẩm phù hợp với nhiều hệ thống hóa chất, thực phẩm và dược phẩm khi đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật.
Gioăng không amiang
Gioăng không amiang thường được sản xuất từ sợi aramid, cellulose, sợi vô cơ, chất độn khoáng và chất kết dính cao su. Sản phẩm có thể sử dụng cho nước, dầu, khí, hơi và nhiều môi chất công nghiệp khi lựa chọn đúng model.
Gioăng graphite
Graphite phù hợp với hơi nóng, dầu nhiệt, nhiệt độ cao và hệ thống có chu kỳ tăng giảm nhiệt. Vật liệu có thể được gia cường bằng lá inox, lưới inox hoặc tấm inox đục gai.
Độ Dày Gioăng Phẳng JIS 16K Bao Nhiêu?
JIS B 2404 quy định loại và kích thước hình học của gioăng nhưng không ấn định một độ dày duy nhất cho mọi vật liệu và điều kiện vận hành. Độ dày cần được lựa chọn theo vật liệu, tình trạng mặt bích, áp suất, nhiệt độ, môi chất và lực siết bu lông.
- 0,5 mm.
- 1,0 mm.
- 1,5 mm.
- 2,0 mm.
- 3,0 mm.
- 5,0 mm.
- 8,0 mm.
- 10,0 mm.
Độ dày 1–1,5 mm
Thường dùng khi mặt bích có độ phẳng tốt, yêu cầu hạn chế độ dão và bề mặt làm kín được gia công tương đối chính xác.
Độ dày 2–3 mm
Đây là khoảng độ dày phổ biến đối với gioăng không amiang, PTFE, graphite và cao su lắp trên mặt bích kim loại.
Độ dày 3–5 mm
Thường gặp đối với gioăng EPDM, NBR, Neoprene, mặt bích gang hoặc mặt bích có bề mặt không hoàn toàn phẳng.
Độ dày từ 5 mm trở lên
Có thể sử dụng cho mặt bích nhựa, mặt bích đường kính lớn hoặc kết cấu cần độ đàn hồi lớn, nhưng phải kiểm tra nguy cơ dão, trượt và đẩy gioăng ra khỏi mặt bích.
Cách Chọn Gioăng Mặt Bích JIS 16K Chính Xác
Xác định đúng tiêu chuẩn
Không được nhầm JIS 16K với JIS 10K, JIS 20K, DIN hoặc EN PN16, ANSI/ASME Class 150 hay các tiêu chuẩn BS. Cấp áp gần nhau không có nghĩa kích thước kết nối giống nhau.
Xác định đúng RF hay FF
- Gioăng RF: Không có lỗ bu lông, đặt bên trong vòng bu lông.
- Gioăng FF: Có đầy đủ lỗ bu lông, bao phủ toàn bộ mặt bích.
Thông tin “gioăng JIS 16K DN100” chưa đủ để sản xuất. Người đặt hàng cần bổ sung rõ RF hoặc FF, vật liệu và độ dày.
Chọn vật liệu theo môi chất
- Nước sạch, nước nóng: Cao su EPDM.
- Dầu và mỡ: Cao su NBR.
- Xăng và hydrocarbon: Cao su Viton hoặc vật liệu được xác nhận phù hợp.
- Hóa chất: Nhựa PTFE hoặc PTFE biến tính.
- Hơi và nhiệt độ cao: gioăng không amiang hoặc graphite phù hợp.
- Thực phẩm: EPDM trắng, silicone hoặc PTFE có chứng nhận thích hợp.
Kiểm tra nhiệt độ và áp suất đồng thời
Khả năng chịu áp của vật liệu thường giảm khi nhiệt độ tăng. Cần kiểm tra nhiệt độ liên tục, nhiệt độ cực đại, áp suất bình thường, áp suất tăng đột biến và chu kỳ tăng giảm nhiệt.
Kiểm tra lực siết bu lông
Lực siết quá thấp có thể gây rò rỉ. Lực siết quá cao có thể làm dập gioăng, tràn gioăng vào lòng ống, quá tải bu lông hoặc làm hỏng mặt bích gang và mặt bích nhựa.
Kiểm tra mặt bích thực tế
Nên đo trực tiếp khi mặt bích đã sử dụng lâu năm, không có ký hiệu tiêu chuẩn, đã sửa chữa, thuộc thiết bị nhập khẩu cũ, có kích thước lớn hoặc không trùng với bảng tiêu chuẩn.
Ứng Dụng Của Gioăng Phẳng JIS 16K
Hệ thống cấp nước và nước công nghiệp
- Đường ống cấp nước sạch.
- Trạm bơm và bể chứa.
- Hệ thống xử lý nước.
- Nước làm mát và nước tuần hoàn.
- Đường ống nước áp lực trong nhà máy.
Hệ thống HVAC
- Chiller.
- Cooling tower.
- Bơm tuần hoàn.
- Nước giải nhiệt.
- Hệ thống điều hòa trung tâm.
Hệ thống dầu, khí và khí nén
- Đường ống dầu bôi trơn.
- Dầu thủy lực.
- Khí nén nhà máy.
- Đường ống nhiên liệu khi vật liệu phù hợp.
- Thiết bị và cụm van công nghiệp.
Hệ thống hơi và nhiệt
- Đường ống hơi ở điều kiện phù hợp.
- Dầu truyền nhiệt.
- Thiết bị trao đổi nhiệt.
- Hệ thống gia nhiệt công nghiệp.
Với hơi, khí hoặc môi chất nguy hiểm, cần tính toán và xác nhận vật liệu gioăng thay vì chỉ lựa chọn theo cấp JIS 16K.
Nhà máy công nghiệp
- Nhà máy hóa chất.
- Nhà máy giấy.
- Nhà máy dệt nhuộm.
- Nhà máy thực phẩm.
- Nhà máy điện.
- Nhà máy thép và xi măng.
Công nghiệp đóng tàu
- Đường ống nước biển.
- Nước làm mát.
- Dầu bôi trơn.
- Nhiên liệu.
- Khí nén.
- Hệ thống phụ trợ trên tàu.
Những Sai Lầm Thường Gặp Khi Đặt Gioăng JIS 16K
Chỉ cung cấp đường kính ống
Thông tin như “ống phi 114” hoặc “gioăng DN100” chưa đủ. Cần cung cấp JIS 16K, RF hay FF, vật liệu, độ dày, số lượng, môi chất và nhiệt độ.
Nhầm JIS 16K với PN16
JIS 16K và PN16 có thể có cấp áp danh nghĩa gần nhau nhưng đường kính ngoài, PCD, số lỗ và đường kính lỗ không nhất thiết giống nhau.
Nhầm JIS 16K với JIS 10K
Một số DN nhỏ có OD giống nhau nhưng số lỗ khác nhau. Ví dụ DN50 JIS 10K có 4 lỗ Ø19, trong khi DN50 JIS 16K có 8 lỗ Ø19.
Nhầm ID của DN65
ID77 mm là giá trị đặc biệt áp dụng cho cấp 10K. Gioăng JIS 16K DN65 sử dụng ID84 mm theo bảng JIS B 2404:2018.
Tự dùng kích thước FF khổ lớn
Bảng JIS B 2404 không cung cấp kích thước FF 16K từ DN650 trở lên. Không nên suy đoán PCD hoặc số lỗ từ bảng cấp áp khác; cần dùng bản vẽ mặt bích thực tế.
Nhầm đường kính lỗ với kích thước bu lông
Đường kính lỗ trên gioăng thường lớn hơn đường kính thân bu lông để tạo độ hở lắp đặt. Lỗ Ø23 mm không có nghĩa bu lông phải có đường kính chính xác 23 mm.
Dùng gioăng RF cho mặt bích FF mà không kiểm tra
Gioăng RF làm lực siết tập trung trên vùng nhỏ hơn, đặc biệt cần thận trọng với mặt bích gang, mặt bích nhựa, mặt bích mỏng và vật liệu giòn.
Chọn sai vật liệu
- Dùng EPDM cho dầu khoáng.
- Dùng NBR cho môi trường ozone ngoài trời kéo dài.
- Dùng cao su thông thường cho hóa chất mạnh.
- Dùng PTFE quá dày nhưng không kiểm soát độ dão.
- Dùng graphite hoặc tấm cứng khi mối nối không tạo đủ lực ép.
Dùng lại gioăng cũ
Gioăng đã bị nén thường mất một phần khả năng đàn hồi, thay đổi độ dày và có thể hư hỏng tại mép. Việc tái sử dụng làm tăng nguy cơ rò rỉ.
Cách Ghi Quy Cách Đặt Hàng Gioăng JIS 16K
Một yêu cầu đầy đủ đối với gioăng FF có thể ghi:
Gioăng JIS B 2404:2018 – 16K – 200A – FF – ID218 × OD350 – PCD305 – 12 lỗ Ø25 – EPDM – dày 3 mm.
Đối với gioăng RF:
Gioăng JIS B 2404:2018 – 16K – 200A – RF – ID218 × OD283 – NBR – dày 2 mm.
- Tiêu chuẩn: JIS B 2404.
- Cấp áp: 16K.
- Kích thước: DN hoặc A.
- Dạng gioăng: RF hoặc FF.
- Vật liệu gioăng.
- Độ dày.
- Môi chất sử dụng.
- Nhiệt độ và áp suất.
- Số lượng.
- Bản vẽ hoặc mẫu nếu kích thước không tiêu chuẩn.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Gioăng Phẳng JIS 16K
JIS 16K có giống PN16 không?
Không. Hai hệ tiêu chuẩn có thể có cấp áp danh nghĩa gần nhau nhưng kích thước mặt bích, PCD, số lỗ và đường kính lỗ không nhất thiết giống nhau.
Gioăng JIS 16K có dùng thay JIS 10K được không?
Thông thường không. Nhiều DN có OD, PCD, số lỗ hoặc đường kính lỗ khác nhau. Chỉ được thay thế khi toàn bộ kích thước thực tế tương thích và được kỹ thuật phê duyệt.
Gioăng RF JIS 16K có lỗ bu lông không?
Không. Gioăng RF nằm bên trong vòng bu lông và chỉ có đường kính trong, đường kính ngoài cùng độ dày.
Gioăng FF JIS 16K từ DN650 trở lên có kích thước tiêu chuẩn không?
Bảng gioăng toàn mặt JIS B 2404:2018 không cung cấp OD, PCD và lỗ bu lông cho cấp 16K từ DN650 trở lên. Cần gia công theo bản vẽ mặt bích, tiêu chuẩn thiết bị hoặc số đo thực tế.
Gioăng JIS 16K thường dày bao nhiêu?
Độ dày phổ biến là 1,5 mm, 2 mm, 3 mm và 5 mm. Độ dày chính xác phải lựa chọn theo vật liệu, môi chất, áp suất, nhiệt độ và tình trạng mặt bích.
Nên dùng gioăng cao su hay gioăng không amiang?
Gioăng cao su thường phù hợp với nước, HVAC và một số hệ thống dầu khi chọn đúng loại cao su. Gioăng không amiang phù hợp với dầu, khí, hơi và môi trường công nghiệp khi chọn đúng model và lực siết.
Có thể gia công gioăng JIS 16K theo bản vẽ riêng không?
Có. Gioăng có thể được gia công theo bảng tiêu chuẩn, bản vẽ kỹ thuật, mẫu gioăng cũ, kích thước mặt bích đo thực tế hoặc hình dạng đặc biệt của thiết bị.
Kết Luận
Kích thước gioăng phẳng JIS 16K cần được xác định theo JIS B 2404:2018 và phải tương thích với mặt bích JIS B 2220 hoặc tiêu chuẩn mặt bích liên quan. Khi đặt hàng, người mua không nên chỉ cung cấp DN mà phải xác định đầy đủ dạng RF hay FF, đường kính trong, đường kính ngoài, PCD, số lỗ, đường kính lỗ, vật liệu và độ dày.
Cần đặc biệt lưu ý rằng DN65 cấp 16K sử dụng ID84 mm; DN175 và DN225 không có kích thước 16K trong bảng; gioăng FF 16K từ DN650 trở lên cũng không được cung cấp đầy đủ thông số. Những trường hợp này cần kiểm tra bản vẽ hoặc đo trực tiếp mặt bích trước khi gia công.
Chọn đúng kích thước mới chỉ là bước đầu. Khả năng làm kín lâu dài còn phụ thuộc vào vật liệu gioăng, áp suất, nhiệt độ, môi chất, tình trạng bề mặt mặt bích, lực siết bu lông và quy trình lắp đặt.
