Mặt Bích | Mặt Bích Chất Lượng Cao Nhập Khẩu

Mặt Bích ANSI WNRF

Mặt Bích BS4504 WN

Mặt Bích DIN WNRF

Mặt Bích DIN Plate

Bích Mù DIN BLFF

Mặt Bích DIN LJFF

Nhập khẩu phân phối Mặt Bích các loại được chúng tôi nhập khẩu và cung cấp với giá cạnh tranh, hàng có sẵn, giao hàng nhanh, uy tín, chất lượng cao tại Hà nội

XEM THÊM:  Mặt Bích JIS

VINDEC chuyên nhập khẩu và gia công sản xuất cung cấp các loại Mặt Bích | Mặt Bích Tiêu Chuẩn JIS | Mặt Bích BS | Mặt Bích Tiêu Chuẩn ANSI | Mặt Bích DIN | Mặt Bích Thép JIS 10K | Mặt Bích INOX, Mặt Bích Thép...

1- KHÁI NIỆM MẶT BÍCH LÀ GÌ?
Mặt bích là 1 sản phẩm cơ khí có dạng khối hình tròn hoặc dạng vuông được chế tạo gia công phổ biến từ phôi thép carbon hoặc phôi thép không rỉ bằng phương pháp đúc và tiện cơ khí hoặc tôi rèn (ngày nay mặt bích còn được chế tạo từ vật liệu đồng và vật liệu nhựa như nhựa PTFE ).

Mặt bích là phụ kiện quan trọng chính để kết nối ống với máy bơm, Van Công Nghiệp và các phụ kiện đường ống khác với nhau thông qua mối liên kết Bu Lông Đai Ốc trên thân để tạo thành một hệ thống đường ống dẫn công nghiệp. 

2- TẠI SAO PHẢI SỬ DỤNG MẶT BÍCH ?
Mặt Bích mang lại những lợi ích to lớn trong việc thiết kế lắp đặt hệ thông đường ống như:
• Dễ dàng trong việc lắp đặt, kiểm tra và sửa chữa, thay thế...
• Đơn giản trong việc bảo trì và vận hành.
• Hiệu quả trong việc kiểm tra và điều chỉnh
Những lĩnh vực thường sử dụng mặt bích: cấp thoát nước, công nghiệp dầu khí,… Nói chung, liên quan đến đường ống là phải sử dụng mặt bích.

3- PHÂN LOẠI LOẠI MẶT BÍCH THEO HÌNH DẠNG.
- Mặt Bích hàn cổ Welding Neck flange là loại mặt bích có cổ và cổ được hàn với đầu ống hoặc phụ kiện fitting bằng phương pháp hàn vát mép (butt weld – hàn chữ V). 

- Mặt bích Hàn bọc đúc Socket Weld flange là loại mặt bích gắn kết với đường ống bằng duy nhất một mối ghép hàn ở một phía, thường được sử dụng cho đường ống có kích thước nhỏ áp lực cao.

- mặt bích hàn trượt Slip-on flange : Không có phần bọc đúc như Mặt Bích Socket Weld flange, mặt bích hàn trượt Slip-on flange có đường kính trong lớn hơn đường kính ống một chút để có thể trượt thoải mái trên đường ống. Mặt bích hàn trượt Slip-on flange là loại mặt bích gắn kết với đường ống bằng cách hàn cả mặt ngoài và mặt trong mặt bích. 

- Mặt bích ren "Threaded flange" là loại mặt bích gắn kết với đường ống bằng mối ghép ren: mặt bích là ren trong còn ống là ren ngoài.
- Mặt bích mù 'Blind flange" hay mặt bích đặc, mặt bích bịt là loại mặt bích phổ biến, không có lỗ ở giữa và thường được sử dụng để đóng kín các đầu ống chờ tạm thời mà có thể tháo lắp trở lại dễ dàng bất cứ lúc nào.

- Mặt bích lỏng Lap Joint flange thường được sử dùng đi kèm với một đoạn ống ngắn gọi là Stub End. Phụ kiện Stub End được hàn trực tiếp với ống và được giữ bởi mặt bích Lap Joint.

4. PHÂN LOẠI MẶT BÍCH THEO BỀ MẶT KẾT NỐI
- Mặt bích FF (flat face): Bề mặt kết nối của mặt bích phẳng. Khi kết nối giữa hai mặt bích thường sử dụng vòng đệm phi kim loại, vòng đệm non - asbestos hoặc loại gasket khác tùy theo yêu cầu kỹ thuật.
- Mặt bích RF (raise face): Bề mặt kết nối của mặt bích có gờ. Khi kết nối giữa hai mặt bích thường sử dụng vòng đệm kim loại, loại phổ biến nhất thường được dùng là SPIRAL WOUND GASKET (vòng đệm kim loại xoắn trôn ốc)
- Mặt bích RTJ (Ring Type Joint): Bề mặt kết nối của mặt bích có rãnh đặt Vòng đệm kim loại RTJ.

5. PHÂN LOẠI MẶT BÍCH THEO CẤP ÁP SUẤT
Cấp áp suất mặt bích lồng được quy định theo các tiêu chuẩn như sau:
- Theo tiêu chuẩn JIS: 5K, 10K, 20K....
- Theo tiêu chuẩn DIN: PN10, PN16, PN25, PN40,...
- Theo tiêu chuẩn ANSI / ASME B16.5, B16.47, B16.48, B16.36: #150; #300; # 600; #900; #1500; #2500
- Theo tiêu chuẩn API 6B: API 3000, API 5000, API 10000

6. VẬT LIỆU LÀM MẶT BÍCH.
Mặt bích ống được sản xuất bởi nhiều các chất  liệu khác nhau như thép không rỉ(inox), gang, thép, nhôm, đồng thau, nhựa vv nhưng vật liệu được sử dụng nhiều nhất là thép rèn cacbon và có bề mặt gia công.

Mặt bích sản xuất nguyên vật liệu có thể được chia thành nhiều loại: WCB (thép carbon), các LCB (nhiệt độ thấp carbon thép), LC3 (3,5% niken thép), WC5 molypden 0,5% (1,25% crom thép), WC9 (2,25% crom), C5 ( 5% Cr% Mo), C12 (9% Cr 1% Mo), CA6NM (4 (12% crôm thép), CA15 (4) (12% crom), CF8M (316 không gỉ thép) CF8C (347 không gỉ thép), CF8 (304 thép không gỉ), CF3 (304L thép không gỉ), CF3M (316L thép không gỉ), CN7M (thép hợp kim), M35-1 (Monel) N7M (Haast hợp kim niken B) CW6M (Harstad hợp kim niken C) , CY40 (Inconel).