Kích Thước Gioăng Thép Xoắn BS EN 1514-2 PN40
Kích Thước Gioăng Thép Xoắn BS EN 1514-2 PN40
Gioăng thép xoắn BS EN 1514-2 PN40 chính là Spiral Wound Gasket PN40, được chế tạo từ dải kim loại định hình quấn xen kẽ với graphite, PTFE hoặc vật liệu điền đầy phù hợp. Gioăng sử dụng với mặt bích thép flat face hoặc raised face đáp ứng EN 1092-1.
Bảng PN40 có đầy đủ 23 kích thước tiêu chuẩn từ DN10 đến DN1000. Tất cả các cỡ được liệt kê đều có đầy đủ d1, d2, d3 và d4.
Gioăng Thép Xoắn BS EN 1514-2 PN40 Là Gì?
Spiral Wound Gasket là loại gioăng bán kim loại. Phần tử làm kín được cấu tạo bằng dải kim loại định hình quấn xen kẽ với filler mềm. Dải kim loại tạo độ đàn hồi và khả năng phục hồi; filler bù độ nhám cùng các sai lệch nhỏ trên bề mặt làm kín.
Gioăng PN40 thường được sử dụng trong:
- Đường ống hơi, khí, dầu và hydrocarbon.
- Nhà máy điện, lọc dầu, hóa dầu và hóa chất.
- Van, máy bơm, máy nén và thiết bị trao đổi nhiệt.
- Bình áp lực, thiết bị phản ứng và hệ thống công nghệ.
- Đường ống sử dụng mặt bích thép EN 1092-1 PN40.
Tiêu Chuẩn Áp Dụng Cho Spiral Wound Gasket PN40
BS EN 1514-2:2014+A1:2021
Đây là phiên bản hiện hành của tiêu chuẩn về kích thước và ghi nhãn Spiral Wound Gasket dùng với mặt bích thép. Tiêu chuẩn bao phủ PN10, PN16, PN25, PN40, PN63, PN100 và PN160, đến DN1000.
EN 1092-1
BS EN 1514-2 áp dụng cho gioăng lắp với mặt bích thép flat face và raised face theo EN 1092-1. Kích thước cho tongue-and-groove hoặc spigot-and-recess không thuộc phạm vi của phần tiêu chuẩn này và phải tham khảo nhà sản xuất.
Cấu Tạo Và Ký Hiệu Kích Thước d1–d4
| Ký hiệu | Tên kỹ thuật | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| d1 | Inner Ring ID | Đường kính trong của vành chặn trong, áp dụng cho Type C/I |
| d2 | Winding ID | Đường kính trong của phần quấn xoắn |
| d3 | Winding OD | Đường kính ngoài của phần quấn xoắn |
| d4 | Outer Ring OD | Đường kính ngoài của vành định tâm |
| t | Sealing Element Thickness | Chiều dày phần tử làm kín quấn xoắn |
| t1 | Ring Thickness | Chiều dày vành trong và vành định tâm ngoài |
Type C/I Và Type C/O Của Gioăng PN40
Type C/I – Có vành trong và vành ngoài
Type C/I gồm phần tử làm kín, vành định tâm ngoài và vành chặn trong. Tiêu chuẩn khuyến nghị mạnh sử dụng vành trong cho mọi gioăng PN40; yêu cầu này phải được ghi rõ trên đơn đặt hàng.
Type C/O – Chỉ có vành định tâm ngoài
Type C/O gồm phần tử làm kín và vành định tâm ngoài, không có vành trong. Cấu tạo này chỉ nên dùng khi filler không phải PTFE, điều kiện vận hành cho phép và đã được kỹ sư hoặc nhà sản xuất phê duyệt.
Bảng Kích Thước Gioăng Thép Xoắn BS EN 1514-2 PN40
Tất cả kích thước d1, d2, d3 và d4 trong bảng được thể hiện bằng milimét. NPS chỉ dùng để tham khảo; ký hiệu đặt hàng chính thức theo tiêu chuẩn là DN.
| DN | NPS tham khảo | d1 – ID vành trong | d2 – ID phần xoắn | d3 – OD phần xoắn | d4 – OD vành ngoài PN40 |
|---|---|---|---|---|---|
| DN10 | 3/8" | 18 | 24 | 34 | 46 |
| DN15 | 1/2" | 23 | 29 | 39 | 51 |
| DN20 | 3/4" | 28 | 34 | 46 | 61 |
| DN25 | 1" | 35 | 41 | 53 | 71 |
| DN32 | 1-1/4" | 43 | 49 | 61 | 82 |
| DN40 | 1-1/2" | 50 | 56 | 68 | 92 |
| DN50 | 2" | 61 | 70 | 86 | 107 |
| DN65 | 2-1/2" | 77 | 86 | 102 | 127 |
| DN80 | 3" | 90 | 99 | 115 | 142 |
| DN100 | 4" | 115 | 127 | 143 | 168 |
| DN125 | 5" | 140 | 152 | 172 | 194 |
| DN150 | 6" | 167 | 179 | 199 | 224 |
| DN200 | 8" | 216 | 228 | 248 | 290 |
| DN250 | 10" | 267 | 279 | 303 | 352 |
| DN300 | 12" | 318 | 330 | 354 | 417 |
| DN350 | 14" | 360 | 376 | 400 | 474 |
| DN400 | 16" | 410 | 422 | 450 | 546 |
| DN500 | 20" | 510 | 522 | 550 | 628 |
| DN600 | 24" | 610 | 622 | 650 | 747 |
| DN700 | 28" | 710 | 722 | 756 | 852 |
| DN800 | 32" | 810 | 830 | 864 | 974 |
| DN900 | 36" | 910 | 930 | 964 | 1084 |
| DN1000 | 40" | 1010 | 1030 | 1074 | 1194 |
Ví Dụ Cách Đọc Bảng PN40
Gioăng PN40 DN50
Spiral Wound Gasket BS EN 1514-2 – DN50 – PN40 – d1 61 × d2 70 × d3 86 × d4 107 mm.
Gioăng PN40 DN200
Spiral Wound Gasket BS EN 1514-2 – DN200 – PN40 – d1 216 × d2 228 × d3 248 × d4 290 mm.
Gioăng PN40 DN1000
Spiral Wound Gasket BS EN 1514-2 – DN1000 – PN40 – d1 1010 × d2 1030 × d3 1074 × d4 1194 mm.
Dung Sai Kích Thước Tham Khảo
Bảng dung sai được tổng hợp từ bản vẽ kỹ thuật nhà sản xuất dựa trên BS EN 1514-2. Khi nghiệm thu theo hợp đồng, ưu tiên bản tiêu chuẩn có bản quyền và drawing đã được phê duyệt.
| Thông số | Phạm vi áp dụng | Dung sai |
|---|---|---|
| d1 – ID vành trong | DN10–DN80 | ±0,8 mm |
| d1 – ID vành trong | DN100–DN600 | ±1,5 mm |
| d1 – ID vành trong | DN700–DN1000 | ±3,0 mm |
| d2 – ID phần xoắn | DN10–DN200 | ±0,4 mm |
| d2 – ID phần xoắn | DN250–DN800 | ±0,8 mm |
| d2 – ID phần xoắn | DN900–DN1000 | ±1,5 mm |
| d3 – OD phần xoắn | DN10–DN200 | ±0,8 mm |
| d3 – OD phần xoắn | DN250–DN600 | +1,5 / −0,8 mm |
| d3 – OD phần xoắn | DN700–DN1000 | ±1,5 mm |
| d4 – OD vành định tâm | Tất cả kích thước PN40 | ±0,8 mm |
| Vành trong và vành định tâm | Chiều dày | 3,00 ±0,25 mm |
| Phần tử làm kín | Dung sai chiều dày đo trên phần kim loại | +0,30 / −0,00 mm |
Đặc Tính Cấu Tạo Thiết Yếu
| Đặc tính | Phạm vi hoặc vị trí | Yêu cầu |
|---|---|---|
| Độ lệch tâm vành trong so với vành định tâm | Đến DN200 | Tối đa 0,2 mm |
| Độ lệch tâm vành trong so với vành định tâm | Trên DN200 | Tối đa 0,4 mm |
| Rãnh giữ phần tử làm kín | Vị trí trong vành định tâm | Tâm ±0,1 mm |
| Số vòng kim loại không filler phía ngoài | Phần tử làm kín | 3–5 vòng |
| Số vòng kim loại không filler phía trong | Phần tử làm kín | 2–3 vòng |
| Số mối hàn trên đường kính trong và ngoài | Các vòng không filler | Tối thiểu 4 |
| Độ dày dải kim loại | Phần tử làm kín | 0,20 ±0,02 mm |
| Chiều rộng dải kim loại định hình | Phần tử làm kín | 4,5 +0,3 / −0,0 mm |
| Độ nhô filler trên dải kim loại | Phần tử làm kín | 0,3 ±0,1 mm |
| Hàm lượng tro của graphite | Theo khối lượng | Tối đa 2% |
- Không được nén phần tử làm kín đến mức mặt bích tiếp xúc kim loại với vành định tâm.
- Cạnh sắc trên vành trong và vành định tâm phải được loại bỏ.
- PTFE có thể là loại thiêu kết hoặc không thiêu kết.
- Vật liệu filler phải phù hợp với nhiệt độ, môi chất và điều kiện vận hành.
So Sánh Kích Thước PN25 Và PN40
d1, d2 và d3 của PN25 và PN40 giống nhau tại cùng DN. d4 trùng nhau ở nhiều cỡ nhỏ nhưng bắt đầu khác rõ từ DN200.
| DN hoặc phạm vi | PN25 | PN40 |
|---|---|---|
| DN10–DN80 | d4 PN25 và PN40 giống nhau | Phải vẫn ghi đúng cấp PN trên đơn hàng |
| DN100 | PN25: 168 mm | PN40: 168 mm |
| DN125 | PN25: 194 mm | PN40: 194 mm |
| DN150 | PN25: 224 mm | PN40: 224 mm |
| DN200 | PN25: 284 mm | PN40: 290 mm |
| DN250 | PN25: 340 mm | PN40: 352 mm |
| DN300 | PN25: 400 mm | PN40: 417 mm |
| DN400 | PN25: 514 mm | PN40: 546 mm |
| DN700 | PN25: 833 mm | PN40: 852 mm |
| DN1000 | PN25: 1154 mm | PN40: 1194 mm |
Khác Biệt Giữa Bảng Hiện Hành Và Catalogue Cũ
Một số catalogue cũ hoặc bảng thương mại có thể thể hiện d3 bằng số thập phân, ví dụ DN100 là 144,5 mm thay vì 143 mm. File này sử dụng nhất quán bộ kích thước EN 1514-2 hiện hành được KLINGER, Leader và Asian Sealing công bố với d3 PN10–PN40 là 143 mm.
Vật Liệu Sản Xuất Gioăng PN40
Dải kim loại quấn xoắn
- Inox 304L hoặc 316L.
- Inox 321 hoặc 347.
- Duplex và Super Duplex.
- Nickel, Monel, Inconel hoặc Hastelloy.
- Titanium và hợp kim đặc biệt theo môi chất.
Vật liệu điền đầy
- Graphite: Phù hợp với hơi, dầu, khí và nhiệt độ cao trong giới hạn vật liệu.
- PTFE: Kháng hóa chất tốt nhưng cần đánh giá nhiệt độ và độ dão; bắt buộc dùng vành trong.
- Vermiculite hoặc mica: Dùng cho ứng dụng nhiệt độ cao chuyên biệt.
Vành trong và vành ngoài
Vành trong thường sử dụng vật liệu tương thích với dải quấn và môi chất. Vành ngoài thường làm bằng thép carbon sơn chống gỉ hoặc inox khi môi trường bên ngoài có tính ăn mòn.
Cách Chọn Gioăng BS EN 1514-2 PN40 Chính Xác
- Xác nhận mặt bích theo EN 1092-1 và đúng cấp PN40.
- Chọn đúng một trong 23 DN có kích thước tiêu chuẩn.
- Xác nhận flat face hoặc raised face.
- Không áp dụng bảng này cho tongue-and-groove hoặc spigot-and-recess.
- Ưu tiên Type C/I có vành trong và vành định tâm ngoài.
- Bắt buộc Type C/I nếu filler là PTFE.
- Kiểm tra d1 không xâm lấn bất lợi vào bore.
- Chọn vật liệu theo môi chất, nhiệt độ và nguy cơ ăn mòn.
- Kiểm tra tải bu lông, độ cứng mặt bích và trình tự siết.
Cách Ghi Quy Cách Đặt Hàng
Quy cách khuyến nghị có vành trong:
Spiral Wound Gasket BS EN 1514-2:2014+A1:2021 – DN400 – PN40 – Type C/I – d1 410 × d2 422 × d3 450 × d4 546 mm – winding 316L – graphite filler – inner ring 316L – outer ring carbon steel.
Thông tin đặt hàng tối thiểu gồm:
- BS EN 1514-2:2014+A1:2021.
- DN và PN40.
- Type C/I hoặc Type C/O.
- d1, d2, d3 và d4.
- Vật liệu dải quấn và filler.
- Vật liệu vành trong và vành ngoài.
- Môi chất, nhiệt độ và áp suất vận hành.
- Facing, bore mặt bích và yêu cầu chứng chỉ.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Gioăng PN40
Gioăng thép xoắn có phải Spiral Wound Gasket không?
Có. Gioăng thép xoắn là cách gọi tiếng Việt của Spiral Wound Gasket.
BS EN 1514-2 hiện hành có PN40 không?
Có. PN40 thuộc phạm vi BS EN 1514-2:2014+A1:2021.
PN40 có bao nhiêu kích thước tiêu chuẩn?
Có 23 cỡ từ DN10 đến DN1000.
PN40 có bắt buộc vành trong không?
Không bắt buộc tuyệt đối với mọi filler, nhưng tiêu chuẩn khuyến nghị mạnh. Nếu filler là PTFE thì vành trong bắt buộc.
PN40 DN100 có kích thước bao nhiêu?
d1 115 mm; d2 127 mm; d3 143 mm và d4 168 mm.
PN40 DN400 có kích thước bao nhiêu?
d1 410 mm; d2 422 mm; d3 450 mm và d4 546 mm.
PN40 DN1000 có kích thước bao nhiêu?
d1 1010 mm; d2 1030 mm; d3 1074 mm và d4 1194 mm.
PN40 có DN450 không?
Không. DN450 không có dòng kích thước trong bảng tiêu chuẩn được đối chiếu.
Có thể dùng gioăng PN25 thay cho PN40 không?
Không được thay thế tùy ý. Từ DN200 trở lên, d4 của hai cấp PN thường khác nhau.
Gioăng thép xoắn có tái sử dụng được không?
Không nên. Phần quấn và filler đã biến dạng sau khi siết.
Kết Luận
Kích thước gioăng thép xoắn BS EN 1514-2 PN40 gồm đầy đủ 23 cỡ tiêu chuẩn từ DN10 đến DN1000, với các thông số d1, d2, d3 và d4.
BS EN 1514-2 khuyến nghị mạnh sử dụng vành trong cho PN40 và bắt buộc vành trong khi filler là PTFE. Khi đặt hàng, cần ghi đầy đủ tiêu chuẩn, DN, PN40, Type C/I hoặc C/O, kích thước và vật liệu.
Không được trộn dữ liệu từ catalogue cũ với bảng hiện hành hoặc sử dụng kích thước PN25 thay thế PN40 khi chưa có phê duyệt kỹ thuật.