Kích Thước Gioăng Thép Xoắn BS EN 1514-2 PN16
Vindec group
Kích Thước Gioăng Thép Xoắn BS EN 1514-2 PN16

Kích Thước Gioăng Thép Xoắn BS EN 1514-2 PN16

Admin
Chủ Nhật, 26/07/2026

Kích Thước Gioăng Thép Xoắn BS EN 1514-2 PN16

Gioăng thép xoắn BS EN 1514-2 PN16 chính là Spiral Wound Gasket PN16, được chế tạo từ dải kim loại định hình quấn xen kẽ với graphite, PTFE hoặc vật liệu điền đầy phù hợp. Gioăng sử dụng với mặt bích thép flat face hoặc raised face đáp ứng EN 1092-1.

Bảng PN16 có đầy đủ 23 kích thước tiêu chuẩn từ DN10 đến DN1000. Tất cả các cỡ được liệt kê đều có đủ d1, d2, d3 và d4.

Danh sách đầy đủ: DN10, DN15, DN20, DN25, DN32, DN40, DN50, DN65, DN80, DN100, DN125, DN150, DN200, DN250, DN300, DN350, DN400, DN500, DN600, DN700, DN800, DN900 và DN1000.

Gioăng Thép Xoắn BS EN 1514-2 PN16 Là Gì?

Spiral Wound Gasket là gioăng bán kim loại. Phần tử làm kín được cấu tạo bằng dải kim loại định hình quấn xen kẽ với filler mềm. Dải kim loại tạo độ đàn hồi và khả năng phục hồi; filler bù độ nhám cùng các sai lệch nhỏ trên bề mặt làm kín.

Gioăng PN16 thường được sử dụng trong:

  • Đường ống hơi, nước nóng, dầu, khí và môi chất công nghệ.
  • Nhà máy điện, lọc dầu, hóa dầu và hóa chất.
  • Van, máy bơm, máy nén và thiết bị trao đổi nhiệt.
  • Bình áp lực, thiết bị phản ứng và hệ thống công nghiệp.
  • Đường ống sử dụng mặt bích thép EN 1092-1 PN16.
PN16 không có nghĩa áp suất làm việc luôn bằng 16 bar. Áp suất cho phép phụ thuộc vật liệu, nhiệt độ, nhóm mặt bích, bu lông và thiết kế toàn bộ mối nối.

Tiêu Chuẩn Áp Dụng Cho Spiral Wound Gasket PN16

BS EN 1514-2:2014+A1:2021

Đây là phiên bản hiện hành của tiêu chuẩn về kích thước và ghi nhãn Spiral Wound Gasket dùng với mặt bích thép. Tiêu chuẩn bao phủ PN10, PN16, PN25, PN40, PN63, PN100 và PN160, đến DN1000.

EN 1092-1

BS EN 1514-2 áp dụng cho gioăng lắp với mặt bích thép flat face và raised face theo EN 1092-1. Kích thước cho tongue-and-groove hoặc spigot-and-recess không thuộc phạm vi của phần tiêu chuẩn này; cần tham khảo trực tiếp nhà sản xuất.

Nguồn đối chiếu: Bảng PN16 được kiểm tra chéo giữa Leader Gasket Technologies, KLINGER Kempchen và Asian Sealing Products.

Cấu Tạo Và Ký Hiệu Kích Thước d1–d4

Ký hiệu Tên kỹ thuật Ý nghĩa
d1Inner Ring IDĐường kính trong của vành chặn trong, áp dụng cho Type C/I
d2Winding IDĐường kính trong của phần quấn xoắn
d3Winding ODĐường kính ngoài của phần quấn xoắn
d4Outer Ring ODĐường kính ngoài của vành định tâm
tSealing Element ThicknessChiều dày phần tử làm kín quấn xoắn
t1Ring ThicknessChiều dày vành trong và vành định tâm ngoài

Type C/I Và Type C/O Của Gioăng PN16

Type C/I – Có vành trong và vành ngoài

Type C/I gồm phần tử làm kín, vành định tâm ngoài và vành chặn trong. BS EN 1514-2 khuyến nghị mạnh sử dụng vành trong cho mọi gioăng PN16 và yêu cầu phải ghi rõ lựa chọn này trên đơn đặt hàng.

Type C/O – Chỉ có vành định tâm ngoài

Type C/O gồm phần tử làm kín và vành định tâm ngoài, không có vành trong. Cấu tạo này chỉ nên dùng khi filler không phải PTFE, điều kiện vận hành phù hợp và đã được kỹ sư hoặc nhà sản xuất chấp thuận.

PTFE bắt buộc có vành trong: Mọi Spiral Wound Gasket sử dụng PTFE làm filler phải có vành trong. Với graphite hoặc filler khác tại PN16, vành trong không bắt buộc tuyệt đối nhưng được tiêu chuẩn khuyến nghị mạnh.

Bảng Kích Thước Gioăng Thép Xoắn BS EN 1514-2 PN16

Tất cả kích thước d1, d2, d3 và d4 trong bảng được thể hiện bằng milimét. NPS chỉ dùng để tham khảo; ký hiệu đặt hàng chính thức theo tiêu chuẩn là DN.

DN NPS tham khảo d1 – ID vành trong d2 – ID phần xoắn d3 – OD phần xoắn d4 – OD vành ngoài PN16
DN10 3/8" 18 24 34 46
DN15 1/2" 23 29 39 51
DN20 3/4" 28 34 46 61
DN25 1" 35 41 53 71
DN32 1-1/4" 43 49 61 82
DN40 1-1/2" 50 56 68 92
DN50 2" 61 70 86 107
DN65 2-1/2" 77 86 102 127
DN80 3" 90 99 115 142
DN100 4" 115 127 143 162
DN125 5" 140 152 172 192
DN150 6" 167 179 199 218
DN200 8" 216 228 248 273
DN250 10" 267 279 303 329
DN300 12" 318 330 354 384
DN350 14" 360 376 400 444
DN400 16" 410 422 450 495
DN500 20" 510 522 550 617
DN600 24" 610 622 650 734
DN700 28" 710 722 756 804
DN800 32" 810 830 864 911
DN900 36" 910 930 964 1011
DN1000 40" 1010 1030 1074 1128
Đã liệt kê đầy đủ: PN16 có 23 cỡ tiêu chuẩn từ DN10 đến DN1000. Các cỡ trung gian như DN450, DN550, DN650, DN750, DN850 và DN950 không có trong bảng tiêu chuẩn.

Ví Dụ Cách Đọc Bảng PN16

Gioăng PN16 DN50

Spiral Wound Gasket BS EN 1514-2 – DN50 – PN16 – d1 61 × d2 70 × d3 86 × d4 107 mm.

Gioăng PN16 DN200

Spiral Wound Gasket BS EN 1514-2 – DN200 – PN16 – d1 216 × d2 228 × d3 248 × d4 273 mm.

Gioăng PN16 DN1000

Spiral Wound Gasket BS EN 1514-2 – DN1000 – PN16 – d1 1010 × d2 1030 × d3 1074 × d4 1128 mm.

Dung Sai Kích Thước Tham Khảo

Bảng dung sai dưới đây được tổng hợp từ bản vẽ kỹ thuật nhà sản xuất dựa trên BS EN 1514-2. Khi nghiệm thu theo hợp đồng, ưu tiên bản tiêu chuẩn có bản quyền và drawing đã được phê duyệt.

Thông số Phạm vi áp dụng Dung sai hoặc yêu cầu
d1 – ID vành trong DN15–DN80 ±0,8 mm
d1 – ID vành trong DN100–DN600 ±1,5 mm
d1 – ID vành trong DN700–DN1000 ±3,0 mm
d2 – ID phần xoắn DN15–DN200 ±0,4 mm
d2 – ID phần xoắn DN250–DN800 ±0,8 mm
d2 – ID phần xoắn DN900–DN1000 ±1,5 mm
d3 – OD phần xoắn DN15–DN200 ±0,8 mm
d3 – OD phần xoắn DN250–DN600 +1,5 / −0,8 mm
d3 – OD phần xoắn DN700–DN1000 ±1,5 mm
d4 – OD vành định tâm Tất cả kích thước PN16 ±0,8 mm
Vành trong và vành định tâm Chiều dày 3,00 ±0,25 mm
Phần tử làm kín Dung sai chiều dày đo trên phần kim loại +0,30 / −0,00 mm
DN10 Dung sai d1–d3 Xác nhận theo drawing hoặc quy trình nhà sản xuất

Đặc Tính Cấu Tạo Thiết Yếu

Đặc tính Phạm vi hoặc vị trí Yêu cầu
Độ lệch tâm vành trong so với vành định tâm Đến DN200 Tối đa 0,2 mm
Độ lệch tâm vành trong so với vành định tâm Trên DN200 Tối đa 0,4 mm
Rãnh giữ phần tử làm kín Vị trí trong vành định tâm Tâm ±0,1 mm
Vòng kim loại không filler phía ngoài Phần tử làm kín 3–5 vòng
Vòng kim loại không filler phía trong Phần tử làm kín 2–3 vòng
Mối hàn trên đường kính trong và ngoài Các vòng không filler Tối thiểu 4
Độ dày dải kim loại Phần tử làm kín 0,20 ±0,02 mm
Chiều rộng dải kim loại định hình Phần tử làm kín 4,5 +0,3 / −0,0 mm
Độ nhô filler trên dải kim loại Phần tử làm kín 0,3 ±0,1 mm
Hàm lượng tro graphite Theo khối lượng Tối đa 2%
Nén tối đa Vành định tâm và mặt bích Không được xảy ra tiếp xúc kim loại
Cạnh vành kim loại Vành trong và vành định tâm Phải loại bỏ cạnh sắc

So Sánh Kích Thước PN10 Và PN16

d1, d2 và d3 của PN10 và PN16 giống nhau tại cùng DN. d4 cũng giống nhau đến DN200, nhưng khác tại nhiều cỡ lớn.

DN hoặc phạm vi PN10 PN16
DN10–DN200 d4 PN10 và PN16 giống nhau Vẫn phải ghi đúng PN trên đơn hàng
DN250 PN10: 327 mm PN16: 329 mm
DN300 PN10: 377 mm PN16: 384 mm
DN350 PN10: 437 mm PN16: 444 mm
DN400 PN10: 488 mm PN16: 495 mm
DN500 PN10: 593 mm PN16: 617 mm
DN600 PN10: 695 mm PN16: 734 mm
DN700 PN10: 810 mm PN16: 804 mm
DN800 PN10: 917 mm PN16: 911 mm
DN900 PN10: 1017 mm PN16: 1011 mm
DN1000 PN10: 1124 mm PN16: 1128 mm
Cấp PN cao hơn không phải lúc nào cũng có d4 lớn hơn. Tại DN700, DN800 và DN900, d4 PN16 nhỏ hơn d4 PN10 trong bảng được công bố. Phải tra đúng từng dòng, không nội suy theo cấp áp.

Vật Liệu Sản Xuất Gioăng PN16

Dải kim loại quấn xoắn

  • Inox 304L hoặc 316L.
  • Inox 321 hoặc 347.
  • Duplex và Super Duplex.
  • Nickel, Monel, Inconel hoặc Hastelloy.
  • Titanium và hợp kim đặc biệt theo môi chất.

Vật liệu điền đầy

  • Graphite: Phù hợp với hơi, dầu, khí và nhiệt độ cao trong giới hạn vật liệu.
  • PTFE: Kháng hóa chất tốt nhưng cần đánh giá nhiệt độ và độ dão; bắt buộc sử dụng vành trong.
  • Vermiculite hoặc mica: Dùng cho ứng dụng nhiệt độ cao chuyên biệt.

Vành trong và vành ngoài

Vành trong thường sử dụng vật liệu tương thích với dải quấn và môi chất. Vành ngoài thường làm bằng thép carbon sơn chống gỉ hoặc inox khi môi trường bên ngoài có tính ăn mòn.

Cách Chọn Gioăng BS EN 1514-2 PN16 Chính Xác

  • Xác nhận mặt bích theo EN 1092-1 và đúng cấp PN16.
  • Chọn đúng một trong 23 DN có kích thước tiêu chuẩn.
  • Xác nhận flat face hoặc raised face.
  • Không áp dụng bảng này cho tongue-and-groove hoặc spigot-and-recess.
  • Ưu tiên Type C/I có cả vành trong và vành định tâm ngoài.
  • Bắt buộc Type C/I nếu filler là PTFE.
  • Kiểm tra d1 không xâm lấn bất lợi vào bore.
  • Chọn vật liệu theo môi chất, nhiệt độ và nguy cơ ăn mòn.
  • Kiểm tra tải bu lông, độ cứng mặt bích và trình tự siết.

Cách Ghi Quy Cách Đặt Hàng

Spiral Wound Gasket BS EN 1514-2:2014+A1:2021 – DN400 – PN16 – Type C/I – d1 410 × d2 422 × d3 450 × d4 495 mm – winding 316L – graphite filler – inner ring 316L – outer ring carbon steel.

Thông tin đặt hàng tối thiểu gồm:

  1. BS EN 1514-2:2014+A1:2021.
  2. DN và PN16.
  3. Type C/I hoặc Type C/O.
  4. d1, d2, d3 và d4.
  5. Vật liệu dải quấn và filler.
  6. Vật liệu vành trong và vành ngoài.
  7. Môi chất, nhiệt độ và áp suất vận hành.
  8. Facing, bore mặt bích và yêu cầu chứng chỉ.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Gioăng PN16

Gioăng thép xoắn có phải Spiral Wound Gasket không?

Có. Gioăng thép xoắn là cách gọi tiếng Việt của Spiral Wound Gasket.

BS EN 1514-2 hiện hành có PN16 không?

Có. PN16 thuộc phạm vi BS EN 1514-2:2014+A1:2021.

PN16 có bao nhiêu kích thước tiêu chuẩn?

Có 23 cỡ từ DN10 đến DN1000.

PN16 có bắt buộc vành trong không?

Không bắt buộc tuyệt đối với mọi filler, nhưng tiêu chuẩn khuyến nghị mạnh. Nếu filler là PTFE thì vành trong bắt buộc.

PN16 DN100 có kích thước bao nhiêu?

d1 115 mm; d2 127 mm; d3 143 mm và d4 162 mm.

PN16 DN400 có kích thước bao nhiêu?

d1 410 mm; d2 422 mm; d3 450 mm và d4 495 mm.

PN16 DN1000 có kích thước bao nhiêu?

d1 1010 mm; d2 1030 mm; d3 1074 mm và d4 1128 mm.

PN16 có DN450 không?

Không. DN450 không có dòng kích thước trong bảng tiêu chuẩn được đối chiếu.

Có thể dùng gioăng PN10 thay cho PN16 không?

Không được thay thế tùy ý. Nhiều cỡ lớn có d4 khác nhau và hồ sơ thiết kế phải đúng PN16.

Gioăng thép xoắn có tái sử dụng được không?

Không nên. Phần quấn và filler đã biến dạng sau khi siết.

Kết Luận

Kích thước gioăng thép xoắn BS EN 1514-2 PN16 gồm đầy đủ 23 cỡ tiêu chuẩn từ DN10 đến DN1000, với các thông số d1, d2, d3 và d4.

BS EN 1514-2 khuyến nghị mạnh sử dụng vành trong cho PN16 và bắt buộc vành trong khi filler là PTFE. Khi đặt hàng, cần ghi đầy đủ tiêu chuẩn, DN, PN16, Type C/I hoặc C/O, kích thước và vật liệu.

Không được sử dụng kích thước PN10 thay thế PN16 khi chưa có phê duyệt kỹ thuật.


Giỏ hàng của bạn

Liên hệ với chúng tôi

Liên hệ

Facebook Instagram TikTok Shopee Lazada
Tìm kiếm nội dung