Kích Thước Gioăng Thép Xoắn BS EN 1514-2 PN16
Kích Thước Gioăng Thép Xoắn BS EN 1514-2 PN16
Gioăng thép xoắn BS EN 1514-2 PN16 chính là Spiral Wound Gasket PN16, được chế tạo từ dải kim loại định hình quấn xen kẽ với graphite, PTFE hoặc vật liệu điền đầy phù hợp. Gioăng sử dụng với mặt bích thép flat face hoặc raised face đáp ứng EN 1092-1.
Bảng PN16 có đầy đủ 23 kích thước tiêu chuẩn từ DN10 đến DN1000. Tất cả các cỡ được liệt kê đều có đủ d1, d2, d3 và d4.
Gioăng Thép Xoắn BS EN 1514-2 PN16 Là Gì?
Spiral Wound Gasket là gioăng bán kim loại. Phần tử làm kín được cấu tạo bằng dải kim loại định hình quấn xen kẽ với filler mềm. Dải kim loại tạo độ đàn hồi và khả năng phục hồi; filler bù độ nhám cùng các sai lệch nhỏ trên bề mặt làm kín.
Gioăng PN16 thường được sử dụng trong:
- Đường ống hơi, nước nóng, dầu, khí và môi chất công nghệ.
- Nhà máy điện, lọc dầu, hóa dầu và hóa chất.
- Van, máy bơm, máy nén và thiết bị trao đổi nhiệt.
- Bình áp lực, thiết bị phản ứng và hệ thống công nghiệp.
- Đường ống sử dụng mặt bích thép EN 1092-1 PN16.
Tiêu Chuẩn Áp Dụng Cho Spiral Wound Gasket PN16
BS EN 1514-2:2014+A1:2021
Đây là phiên bản hiện hành của tiêu chuẩn về kích thước và ghi nhãn Spiral Wound Gasket dùng với mặt bích thép. Tiêu chuẩn bao phủ PN10, PN16, PN25, PN40, PN63, PN100 và PN160, đến DN1000.
EN 1092-1
BS EN 1514-2 áp dụng cho gioăng lắp với mặt bích thép flat face và raised face theo EN 1092-1. Kích thước cho tongue-and-groove hoặc spigot-and-recess không thuộc phạm vi của phần tiêu chuẩn này; cần tham khảo trực tiếp nhà sản xuất.
Cấu Tạo Và Ký Hiệu Kích Thước d1–d4
| Ký hiệu | Tên kỹ thuật | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| d1 | Inner Ring ID | Đường kính trong của vành chặn trong, áp dụng cho Type C/I |
| d2 | Winding ID | Đường kính trong của phần quấn xoắn |
| d3 | Winding OD | Đường kính ngoài của phần quấn xoắn |
| d4 | Outer Ring OD | Đường kính ngoài của vành định tâm |
| t | Sealing Element Thickness | Chiều dày phần tử làm kín quấn xoắn |
| t1 | Ring Thickness | Chiều dày vành trong và vành định tâm ngoài |
Type C/I Và Type C/O Của Gioăng PN16
Type C/I – Có vành trong và vành ngoài
Type C/I gồm phần tử làm kín, vành định tâm ngoài và vành chặn trong. BS EN 1514-2 khuyến nghị mạnh sử dụng vành trong cho mọi gioăng PN16 và yêu cầu phải ghi rõ lựa chọn này trên đơn đặt hàng.
Type C/O – Chỉ có vành định tâm ngoài
Type C/O gồm phần tử làm kín và vành định tâm ngoài, không có vành trong. Cấu tạo này chỉ nên dùng khi filler không phải PTFE, điều kiện vận hành phù hợp và đã được kỹ sư hoặc nhà sản xuất chấp thuận.
Bảng Kích Thước Gioăng Thép Xoắn BS EN 1514-2 PN16
Tất cả kích thước d1, d2, d3 và d4 trong bảng được thể hiện bằng milimét. NPS chỉ dùng để tham khảo; ký hiệu đặt hàng chính thức theo tiêu chuẩn là DN.
| DN | NPS tham khảo | d1 – ID vành trong | d2 – ID phần xoắn | d3 – OD phần xoắn | d4 – OD vành ngoài PN16 |
|---|---|---|---|---|---|
| DN10 | 3/8" | 18 | 24 | 34 | 46 |
| DN15 | 1/2" | 23 | 29 | 39 | 51 |
| DN20 | 3/4" | 28 | 34 | 46 | 61 |
| DN25 | 1" | 35 | 41 | 53 | 71 |
| DN32 | 1-1/4" | 43 | 49 | 61 | 82 |
| DN40 | 1-1/2" | 50 | 56 | 68 | 92 |
| DN50 | 2" | 61 | 70 | 86 | 107 |
| DN65 | 2-1/2" | 77 | 86 | 102 | 127 |
| DN80 | 3" | 90 | 99 | 115 | 142 |
| DN100 | 4" | 115 | 127 | 143 | 162 |
| DN125 | 5" | 140 | 152 | 172 | 192 |
| DN150 | 6" | 167 | 179 | 199 | 218 |
| DN200 | 8" | 216 | 228 | 248 | 273 |
| DN250 | 10" | 267 | 279 | 303 | 329 |
| DN300 | 12" | 318 | 330 | 354 | 384 |
| DN350 | 14" | 360 | 376 | 400 | 444 |
| DN400 | 16" | 410 | 422 | 450 | 495 |
| DN500 | 20" | 510 | 522 | 550 | 617 |
| DN600 | 24" | 610 | 622 | 650 | 734 |
| DN700 | 28" | 710 | 722 | 756 | 804 |
| DN800 | 32" | 810 | 830 | 864 | 911 |
| DN900 | 36" | 910 | 930 | 964 | 1011 |
| DN1000 | 40" | 1010 | 1030 | 1074 | 1128 |
Ví Dụ Cách Đọc Bảng PN16
Gioăng PN16 DN50
Spiral Wound Gasket BS EN 1514-2 – DN50 – PN16 – d1 61 × d2 70 × d3 86 × d4 107 mm.
Gioăng PN16 DN200
Spiral Wound Gasket BS EN 1514-2 – DN200 – PN16 – d1 216 × d2 228 × d3 248 × d4 273 mm.
Gioăng PN16 DN1000
Spiral Wound Gasket BS EN 1514-2 – DN1000 – PN16 – d1 1010 × d2 1030 × d3 1074 × d4 1128 mm.
Dung Sai Kích Thước Tham Khảo
Bảng dung sai dưới đây được tổng hợp từ bản vẽ kỹ thuật nhà sản xuất dựa trên BS EN 1514-2. Khi nghiệm thu theo hợp đồng, ưu tiên bản tiêu chuẩn có bản quyền và drawing đã được phê duyệt.
| Thông số | Phạm vi áp dụng | Dung sai hoặc yêu cầu |
|---|---|---|
| d1 – ID vành trong | DN15–DN80 | ±0,8 mm |
| d1 – ID vành trong | DN100–DN600 | ±1,5 mm |
| d1 – ID vành trong | DN700–DN1000 | ±3,0 mm |
| d2 – ID phần xoắn | DN15–DN200 | ±0,4 mm |
| d2 – ID phần xoắn | DN250–DN800 | ±0,8 mm |
| d2 – ID phần xoắn | DN900–DN1000 | ±1,5 mm |
| d3 – OD phần xoắn | DN15–DN200 | ±0,8 mm |
| d3 – OD phần xoắn | DN250–DN600 | +1,5 / −0,8 mm |
| d3 – OD phần xoắn | DN700–DN1000 | ±1,5 mm |
| d4 – OD vành định tâm | Tất cả kích thước PN16 | ±0,8 mm |
| Vành trong và vành định tâm | Chiều dày | 3,00 ±0,25 mm |
| Phần tử làm kín | Dung sai chiều dày đo trên phần kim loại | +0,30 / −0,00 mm |
| DN10 | Dung sai d1–d3 | Xác nhận theo drawing hoặc quy trình nhà sản xuất |
Đặc Tính Cấu Tạo Thiết Yếu
| Đặc tính | Phạm vi hoặc vị trí | Yêu cầu |
|---|---|---|
| Độ lệch tâm vành trong so với vành định tâm | Đến DN200 | Tối đa 0,2 mm |
| Độ lệch tâm vành trong so với vành định tâm | Trên DN200 | Tối đa 0,4 mm |
| Rãnh giữ phần tử làm kín | Vị trí trong vành định tâm | Tâm ±0,1 mm |
| Vòng kim loại không filler phía ngoài | Phần tử làm kín | 3–5 vòng |
| Vòng kim loại không filler phía trong | Phần tử làm kín | 2–3 vòng |
| Mối hàn trên đường kính trong và ngoài | Các vòng không filler | Tối thiểu 4 |
| Độ dày dải kim loại | Phần tử làm kín | 0,20 ±0,02 mm |
| Chiều rộng dải kim loại định hình | Phần tử làm kín | 4,5 +0,3 / −0,0 mm |
| Độ nhô filler trên dải kim loại | Phần tử làm kín | 0,3 ±0,1 mm |
| Hàm lượng tro graphite | Theo khối lượng | Tối đa 2% |
| Nén tối đa | Vành định tâm và mặt bích | Không được xảy ra tiếp xúc kim loại |
| Cạnh vành kim loại | Vành trong và vành định tâm | Phải loại bỏ cạnh sắc |
So Sánh Kích Thước PN10 Và PN16
d1, d2 và d3 của PN10 và PN16 giống nhau tại cùng DN. d4 cũng giống nhau đến DN200, nhưng khác tại nhiều cỡ lớn.
| DN hoặc phạm vi | PN10 | PN16 |
|---|---|---|
| DN10–DN200 | d4 PN10 và PN16 giống nhau | Vẫn phải ghi đúng PN trên đơn hàng |
| DN250 | PN10: 327 mm | PN16: 329 mm |
| DN300 | PN10: 377 mm | PN16: 384 mm |
| DN350 | PN10: 437 mm | PN16: 444 mm |
| DN400 | PN10: 488 mm | PN16: 495 mm |
| DN500 | PN10: 593 mm | PN16: 617 mm |
| DN600 | PN10: 695 mm | PN16: 734 mm |
| DN700 | PN10: 810 mm | PN16: 804 mm |
| DN800 | PN10: 917 mm | PN16: 911 mm |
| DN900 | PN10: 1017 mm | PN16: 1011 mm |
| DN1000 | PN10: 1124 mm | PN16: 1128 mm |
Vật Liệu Sản Xuất Gioăng PN16
Dải kim loại quấn xoắn
- Inox 304L hoặc 316L.
- Inox 321 hoặc 347.
- Duplex và Super Duplex.
- Nickel, Monel, Inconel hoặc Hastelloy.
- Titanium và hợp kim đặc biệt theo môi chất.
Vật liệu điền đầy
- Graphite: Phù hợp với hơi, dầu, khí và nhiệt độ cao trong giới hạn vật liệu.
- PTFE: Kháng hóa chất tốt nhưng cần đánh giá nhiệt độ và độ dão; bắt buộc sử dụng vành trong.
- Vermiculite hoặc mica: Dùng cho ứng dụng nhiệt độ cao chuyên biệt.
Vành trong và vành ngoài
Vành trong thường sử dụng vật liệu tương thích với dải quấn và môi chất. Vành ngoài thường làm bằng thép carbon sơn chống gỉ hoặc inox khi môi trường bên ngoài có tính ăn mòn.
Cách Chọn Gioăng BS EN 1514-2 PN16 Chính Xác
- Xác nhận mặt bích theo EN 1092-1 và đúng cấp PN16.
- Chọn đúng một trong 23 DN có kích thước tiêu chuẩn.
- Xác nhận flat face hoặc raised face.
- Không áp dụng bảng này cho tongue-and-groove hoặc spigot-and-recess.
- Ưu tiên Type C/I có cả vành trong và vành định tâm ngoài.
- Bắt buộc Type C/I nếu filler là PTFE.
- Kiểm tra d1 không xâm lấn bất lợi vào bore.
- Chọn vật liệu theo môi chất, nhiệt độ và nguy cơ ăn mòn.
- Kiểm tra tải bu lông, độ cứng mặt bích và trình tự siết.
Cách Ghi Quy Cách Đặt Hàng
Spiral Wound Gasket BS EN 1514-2:2014+A1:2021 – DN400 – PN16 – Type C/I – d1 410 × d2 422 × d3 450 × d4 495 mm – winding 316L – graphite filler – inner ring 316L – outer ring carbon steel.
Thông tin đặt hàng tối thiểu gồm:
- BS EN 1514-2:2014+A1:2021.
- DN và PN16.
- Type C/I hoặc Type C/O.
- d1, d2, d3 và d4.
- Vật liệu dải quấn và filler.
- Vật liệu vành trong và vành ngoài.
- Môi chất, nhiệt độ và áp suất vận hành.
- Facing, bore mặt bích và yêu cầu chứng chỉ.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Gioăng PN16
Gioăng thép xoắn có phải Spiral Wound Gasket không?
Có. Gioăng thép xoắn là cách gọi tiếng Việt của Spiral Wound Gasket.
BS EN 1514-2 hiện hành có PN16 không?
Có. PN16 thuộc phạm vi BS EN 1514-2:2014+A1:2021.
PN16 có bao nhiêu kích thước tiêu chuẩn?
Có 23 cỡ từ DN10 đến DN1000.
PN16 có bắt buộc vành trong không?
Không bắt buộc tuyệt đối với mọi filler, nhưng tiêu chuẩn khuyến nghị mạnh. Nếu filler là PTFE thì vành trong bắt buộc.
PN16 DN100 có kích thước bao nhiêu?
d1 115 mm; d2 127 mm; d3 143 mm và d4 162 mm.
PN16 DN400 có kích thước bao nhiêu?
d1 410 mm; d2 422 mm; d3 450 mm và d4 495 mm.
PN16 DN1000 có kích thước bao nhiêu?
d1 1010 mm; d2 1030 mm; d3 1074 mm và d4 1128 mm.
PN16 có DN450 không?
Không. DN450 không có dòng kích thước trong bảng tiêu chuẩn được đối chiếu.
Có thể dùng gioăng PN10 thay cho PN16 không?
Không được thay thế tùy ý. Nhiều cỡ lớn có d4 khác nhau và hồ sơ thiết kế phải đúng PN16.
Gioăng thép xoắn có tái sử dụng được không?
Không nên. Phần quấn và filler đã biến dạng sau khi siết.
Kết Luận
Kích thước gioăng thép xoắn BS EN 1514-2 PN16 gồm đầy đủ 23 cỡ tiêu chuẩn từ DN10 đến DN1000, với các thông số d1, d2, d3 và d4.
BS EN 1514-2 khuyến nghị mạnh sử dụng vành trong cho PN16 và bắt buộc vành trong khi filler là PTFE. Khi đặt hàng, cần ghi đầy đủ tiêu chuẩn, DN, PN16, Type C/I hoặc C/O, kích thước và vật liệu.
Không được sử dụng kích thước PN10 thay thế PN16 khi chưa có phê duyệt kỹ thuật.