Kích Thước Gioăng Thép Xoắn BS EN 1514-2 PN100
Kích Thước Gioăng Thép Xoắn BS EN 1514-2 PN100
Gioăng thép xoắn BS EN 1514-2 PN100 chính là Spiral Wound Gasket PN100, được chế tạo từ dải kim loại định hình quấn xen kẽ với graphite, PTFE hoặc vật liệu điền đầy phù hợp. Gioăng được sử dụng với mặt bích thép flat face hoặc raised face đáp ứng EN 1092-1.
Bảng PN100 có đầy đủ 18 kích thước tiêu chuẩn từ DN10 đến DN700. Không có PN100 tại DN20, DN32 và từ DN800 trở lên.
Gioăng Thép Xoắn BS EN 1514-2 PN100 Là Gì?
Spiral Wound Gasket là loại gioăng bán kim loại. Phần tử làm kín được cấu tạo bằng dải kim loại định hình quấn xen kẽ với filler mềm. Dải kim loại tạo khả năng đàn hồi và phục hồi, trong khi filler bù độ nhám cùng các sai lệch nhỏ trên bề mặt làm kín.
Gioăng PN100 thường được sử dụng trong:
- Đường ống hơi, khí, dầu và hydrocarbon áp suất cao.
- Nhà máy điện, lọc dầu, hóa dầu và hóa chất.
- Van, máy bơm, máy nén và thiết bị trao đổi nhiệt.
- Bình áp lực, thiết bị phản ứng và hệ thống công nghệ.
- Đường ống sử dụng mặt bích thép EN 1092-1 PN100.
Tiêu Chuẩn Áp Dụng Cho Spiral Wound Gasket PN100
BS EN 1514-2:2014+A1:2021
Đây là phiên bản hiện hành của tiêu chuẩn về kích thước và ghi nhãn Spiral Wound Gasket dùng với mặt bích thép. Tiêu chuẩn bao phủ PN10, PN16, PN25, PN40, PN63, PN100 và PN160, đến DN1000.
EN 1092-1
BS EN 1514-2 áp dụng cho gioăng lắp với mặt bích thép flat face và raised face theo EN 1092-1. Kích thước cho mặt bích tongue-and-groove hoặc spigot-and-recess không thuộc phạm vi của phần tiêu chuẩn này và phải tham khảo nhà sản xuất.
Cấu Tạo Và Ký Hiệu Kích Thước d1–d4
| Ký hiệu | Tên kỹ thuật | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| d1 | Inner Ring ID | Đường kính trong của vành chặn trong |
| d2 | Winding ID | Đường kính trong của phần quấn xoắn |
| d3 | Winding OD | Đường kính ngoài của phần quấn xoắn |
| d4 | Outer Ring OD | Đường kính ngoài của vành định tâm |
| t | Sealing Element Thickness | Chiều dày phần tử làm kín quấn xoắn |
| t1 | Ring Thickness | Chiều dày vành trong và vành định tâm ngoài |
Loại Gioăng BS EN 1514-2 Dùng Cho PN100
Type C/I
Type C/I gồm phần tử làm kín, vành định tâm ngoài và vành chặn trong. Đây là cấu tạo bắt buộc đối với PN100 vì tiêu chuẩn yêu cầu tất cả gioăng PN63, PN100 và PN160 phải có vành trong.
Type C/O
Type C/O chỉ gồm phần tử làm kín và vành định tâm ngoài. Cấu tạo này không đáp ứng yêu cầu của PN100.
Bảng Kích Thước Gioăng Thép Xoắn BS EN 1514-2 PN100
Tất cả kích thước d1, d2, d3 và d4 được thể hiện bằng milimét. Kích thước NPS chỉ dùng để tham khảo; DN là ký hiệu chính thức trong hệ tiêu chuẩn EN.
| DN | NPS tham khảo | d1 – ID vành trong | d2 – ID phần xoắn | d3 – OD phần xoắn | d4 – OD vành ngoài PN100 |
|---|---|---|---|---|---|
| DN10 | 3/8" | 18 | 24 | 34 | 56 |
| DN15 | 1/2" | 23 | 29 | 39 | 61 |
| DN25 | 1" | 35 | 41 | 53 | 82 |
| DN40 | 1-1/2" | 50 | 56 | 68 | 103 |
| DN50 | 2" | 61 | 70 | 86 | 119 |
| DN65 | 2-1/2" | 77 | 86 | 106 | 143 |
| DN80 | 3" | 90 | 99 | 119 | 154 |
| DN100 | 4" | 115 | 127 | 147 | 180 |
| DN125 | 5" | 140 | 152 | 176 | 217 |
| DN150 | 6" | 167 | 179 | 203 | 257 |
| DN200 | 8" | 216 | 228 | 252 | 324 |
| DN250 | 10" | 267 | 279 | 307 | 391 |
| DN300 | 12" | 318 | 330 | 358 | 458 |
| DN350 | 14" | 360 | 376 | 404 | 512 |
| DN400 | 16" | 410 | 422 | 456 | 572 |
| DN500 | 20" | 510 | 522 | 556 | 704 |
| DN600 | 24" | 610 | 622 | 656 | 813 |
| DN700 | 28" | 710 | 722 | 762 | 950 |
Các DN Không Có Kích Thước PN100
| DN hoặc phạm vi DN | NPS tham khảo | Lý do không liệt kê |
|---|---|---|
| DN20 | 3/4" | Không có mặt bích PN63, PN100 hoặc PN160 trong bảng được đối chiếu |
| DN32 | 1-1/4" | Không có mặt bích PN63, PN100 hoặc PN160 trong bảng được đối chiếu |
| DN800–DN1000 | 32–40 inch | Không có mặt bích PN100; bảng PN100 kết thúc tại DN700 |
Ví Dụ Cách Đọc Bảng PN100
Gioăng PN100 DN50
Spiral Wound Gasket BS EN 1514-2 – DN50 – PN100 – Type C/I – d1 61 × d2 70 × d3 86 × d4 119 mm.
Gioăng PN100 DN200
Spiral Wound Gasket BS EN 1514-2 – DN200 – PN100 – Type C/I – d1 216 × d2 228 × d3 252 × d4 324 mm.
Gioăng PN100 DN700
Spiral Wound Gasket BS EN 1514-2 – DN700 – PN100 – Type C/I – d1 710 × d2 722 × d3 762 × d4 950 mm.
Dung Sai Kích Thước Và Cấu Tạo
Bảng dưới đây tổng hợp dung sai từ bản vẽ kỹ thuật nhà sản xuất dựa trên BS EN 1514-2 và các đặc tính thiết yếu được nêu trong EN 1514-2:2014+A1:2021.
| Thông số | Phạm vi áp dụng | Giá trị hoặc dung sai |
|---|---|---|
| d1 – ID vành trong | DN15–DN80 | ±0,8 mm |
| d1 – ID vành trong | DN100–DN600 | ±1,5 mm |
| d1 – ID vành trong | DN700 | ±3,0 mm |
| d2 – ID phần xoắn | DN15–DN200 | ±0,4 mm |
| d2 – ID phần xoắn | DN250–DN700 | ±0,8 mm |
| d3 – OD phần xoắn | DN15–DN200 | ±0,8 mm |
| d3 – OD phần xoắn | DN250–DN600 | +1,5 / −0,8 mm |
| d3 – OD phần xoắn | DN700 | ±1,5 mm |
| d4 – OD vành định tâm | Tất cả cỡ PN100 | ±0,8 mm |
| Vành trong và vành ngoài | Độ dày | 3,00 ±0,25 mm |
| Phần tử làm kín | Chiều rộng dải kim loại định hình | 4,5 +0,3 / −0,0 mm |
| Phần tử làm kín | Độ dày dải kim loại | 0,20 ±0,02 mm |
- Độ lệch tâm của vành trong so với vành định tâm: tối đa 0,2 mm đến DN200.
- Độ lệch tâm của vành trong so với vành định tâm: tối đa 0,4 mm trên DN200.
- Rãnh đặt phần tử làm kín phải nằm giữa vành định tâm với dung sai ±0,1 mm.
- Phần quấn ngoài có từ 3 đến 5 vòng kim loại không filler.
- Phần quấn trong có từ 2 đến 3 vòng kim loại không filler.
- Số mối hàn tối thiểu trên mỗi đường kính trong và ngoài của phần tử làm kín là 4.
- Filler được phép nhô cao hơn dải kim loại định hình 0,3 ±0,1 mm.
- Hàm lượng tro của graphite không vượt quá 2% khối lượng.
- Các cạnh sắc của vành trong và vành định tâm phải được loại bỏ.
So Sánh PN63, PN100 Và PN160
d1, d2 và d3 của nhóm PN63–PN160 dùng chung trong cùng DN, nhưng d4 có thể khác theo cấp PN:
- DN50: d4 PN63 là 113 mm; PN100 và PN160 cùng là 119 mm.
- DN100: d4 PN63 là 174 mm; PN100 và PN160 cùng là 180 mm.
- DN200: d4 PN63 là 309 mm; PN100 và PN160 cùng là 324 mm.
- DN250: d4 PN63 là 364 mm; PN100 là 391 mm; PN160 là 388 mm.
- DN350: PN100 có d4 512 mm, trong khi PN160 không có kích thước.
- DN700: PN100 có d4 950 mm; PN160 không có kích thước.
Vật Liệu Sản Xuất Gioăng PN100
Dải kim loại quấn xoắn
- Inox 304L hoặc 316L.
- Inox 321 hoặc 347.
- Duplex và Super Duplex.
- Nickel, Monel, Inconel hoặc Hastelloy.
- Titanium và hợp kim đặc biệt theo môi chất.
Vật liệu điền đầy
- Graphite: Phù hợp với hơi, dầu, khí và nhiệt độ cao trong giới hạn vật liệu.
- PTFE: Kháng hóa chất tốt nhưng cần đánh giá nhiệt độ và độ dão.
- Vermiculite hoặc mica: Dùng cho ứng dụng nhiệt độ cao chuyên biệt.
Vành trong và vành ngoài
Vành trong phải tương thích với môi chất và thường sử dụng vật liệu tương đương dải quấn. Vành ngoài thường làm bằng thép carbon sơn chống gỉ hoặc inox khi môi trường bên ngoài có tính ăn mòn.
Cách Chọn Gioăng BS EN 1514-2 PN100 Chính Xác
- Xác nhận mặt bích theo EN 1092-1 và đúng cấp PN100.
- Chỉ chọn trong 18 DN có kích thước PN100 tiêu chuẩn.
- Xác nhận loại mặt bích flat face hoặc raised face.
- Không áp dụng bảng này cho tongue-and-groove hoặc spigot-and-recess.
- Sử dụng cấu tạo Type C/I có cả vành trong và vành ngoài.
- Kiểm tra d1 không xâm lấn vào bore của đường ống.
- Chọn vật liệu theo môi chất, nhiệt độ và nguy cơ ăn mòn.
- Kiểm tra tải bu lông, độ cứng mặt bích và trình tự siết.
Cách Ghi Quy Cách Đặt Hàng
Spiral Wound Gasket BS EN 1514-2:2014+A1:2021 – DN400 – PN100 – Type C/I – d1 410 × d2 422 × d3 456 × d4 572 mm – winding 316L – graphite filler – inner ring 316L – outer ring carbon steel.
Thông tin đặt hàng tối thiểu gồm:
- BS EN 1514-2:2014+A1:2021.
- DN và PN100.
- Loại gioăng Type C/I.
- d1, d2, d3 và d4.
- Vật liệu dải quấn và filler.
- Vật liệu vành trong và vành ngoài.
- Môi chất, nhiệt độ và áp suất vận hành.
- Facing, bore mặt bích và yêu cầu chứng chỉ.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Gioăng PN100
Gioăng thép xoắn có phải Spiral Wound Gasket không?
Có. Gioăng thép xoắn là cách gọi tiếng Việt của Spiral Wound Gasket.
BS EN 1514-2 hiện hành có PN100 không?
Có. PN100 thuộc phạm vi BS EN 1514-2:2014+A1:2021.
PN100 có bao nhiêu kích thước tiêu chuẩn?
Có 18 cỡ từ DN10 đến DN700.
PN100 có DN20 và DN32 không?
Không. Bảng kỹ thuật ghi rõ không có mặt bích PN63, PN100 và PN160 tại hai kích thước này.
PN100 có kích thước DN800 trở lên không?
Không. Bảng PN100 kết thúc tại DN700.
PN100 có bắt buộc vành trong không?
Có. Tất cả gioăng PN63, PN100 và PN160 phải có vành trong.
PN100 DN100 có kích thước bao nhiêu?
d1 115 mm; d2 127 mm; d3 147 mm và d4 180 mm.
PN100 DN350 có kích thước bao nhiêu?
d1 360 mm; d2 376 mm; d3 404 mm và d4 512 mm.
PN100 DN700 có kích thước bao nhiêu?
d1 710 mm; d2 722 mm; d3 762 mm và d4 950 mm.
Có thể dùng gioăng PN63 hoặc PN160 thay cho PN100 không?
Không được thay thế tùy ý. d4 và phạm vi DN có thể khác nhau, đồng thời hồ sơ thiết kế phải đúng cấp PN100.
Gioăng thép xoắn có tái sử dụng được không?
Không nên. Phần quấn và filler đã biến dạng sau khi siết.
Kết Luận
Kích thước gioăng thép xoắn BS EN 1514-2 PN100 gồm đầy đủ 18 cỡ tiêu chuẩn từ DN10 đến DN700. Không có PN100 tại DN20, DN32 và từ DN800 trở lên.
PN100 bắt buộc sử dụng cấu tạo Type C/I có vành định tâm ngoài và vành chặn trong. Khi đặt hàng, cần ghi đầy đủ tiêu chuẩn, DN, PN100, d1–d4, vật liệu và điều kiện vận hành.
Không được dùng kích thước PN63 hoặc PN160 thay thế khi chưa có phê duyệt kỹ thuật.