Kích Thước Gioăng Phẳng BS EN 1514-1 PN6
Kích thước gioăng phẳng BS EN 1514-1 PN6 giúp tra cứu đường kính trong, ngoài và lỗ bu lông theo từng DN, hỗ trợ chọn gioăng mặt bích đúng chuẩn, lắp đặt kín khít và an toàn.
DIN Standard Gasket Dimensions: PN6 Gasket
Kích Thước Gioăng Phẳng Chuẩn BS EN 1514-1 PN6
Gioăng phẳng BS EN 1514-1 PN6 là vòng đệm làm kín phi kim loại, có hoặc không có lớp gia cường, được sử dụng với mặt bích mang ký hiệu PN theo hệ tiêu chuẩn châu Âu. Sản phẩm còn được gọi là gioăng EN 1514-1 PN6, gioăng mặt bích PN6, ron PN6 hoặc PN6 flat gasket.
Gioăng Phẳng BS EN 1514-1 PN6 Là Gì?
Gioăng BS EN 1514-1 PN6 được lắp giữa hai mặt bích có kích thước tương thích với EN 1092. Khi bu lông được siết đúng trình tự, gioăng bị nén để bù độ nhám, vết xước và sai lệch nhỏ trên bề mặt tiếp xúc, từ đó hạn chế rò rỉ môi chất.
Gioăng PN6 được sử dụng phổ biến trong:
- Đường ống cấp, thoát và xử lý nước.
- Hệ thống nước làm mát và nước tuần hoàn.
- Hệ thống HVAC và đường ống tiện ích.
- Đường ống khí hoặc thông gió áp suất thấp.
- Nhà máy công nghiệp, trạm bơm và bể chứa.
- Hệ thống đóng tàu và công trình biển.
Ký hiệu PN6 là cấp áp suất danh nghĩa dùng để tham chiếu cho mặt bích và các bộ phận đường ống. Đây không phải mức áp suất làm việc cố định 6 bar trong mọi điều kiện. Áp suất cho phép còn phụ thuộc vào vật liệu mặt bích, nhiệt độ, môi chất và thiết kế của toàn bộ mối nối.
Tiêu Chuẩn Kích Thước Gioăng Phẳng BS EN 1514-1 PN6
Tiêu chuẩn hiện hành là BS EN 1514-1:2024, quy định gioăng phẳng phi kim loại có hoặc không có lớp chèn, sử dụng với mặt bích PN đến PN63 và kích thước đến DN4000.
Những tiêu chuẩn liên quan
- BS EN 1514-1:2024: Gioăng phẳng phi kim loại cho mặt bích mang ký hiệu PN.
- EN 1092-1: Mặt bích thép.
- EN 1092-2: Mặt bích gang.
- EN 1092-3: Mặt bích hợp kim đồng.
- EN 1092-4: Mặt bích hợp kim nhôm.
- EN 545, EN 598 và EN 969: Đường ống, phụ kiện và mối nối gang dẻo.
Tên quy cách đầy đủ khi đặt hàng có thể ghi:
Gioăng BS EN 1514-1:2024 – Type IBC hoặc FF – DN – PN6 – vật liệu – độ dày.
Ví dụ:
Gioăng BS EN 1514-1 – FF – DN200 – PN6 – EPDM – dày 3 mm.
Các Dạng Gioăng Phẳng BS EN 1514-1 PN6
Gioăng IBC / Gioăng RF
IBC là viết tắt của Inside Bolt Circle, nghĩa là gioăng nằm bên trong vòng bu lông và không có lỗ bu lông. Loại này thường được sử dụng trên mặt bích raised face, vì vậy trên thị trường còn được gọi là gioăng RF hoặc ring gasket.
Các kích thước cơ bản gồm:
- d / ID: Đường kính trong.
- D / OD: Đường kính ngoài của gioăng IBC.
- t: Độ dày gioăng.
Gioăng FF (Full Face Gasket)
Gioăng FF phủ toàn bộ mặt bích và có lỗ để bu lông đi xuyên qua. Loại này thường dùng với mặt bích phẳng, mặt bích gang hoặc kết cấu cần phân bố tải siết trên toàn bộ bề mặt.
Các thông số chính gồm:
- d / ID: Đường kính trong.
- D / OD: Đường kính ngoài của gioăng FF.
- K / PCD: Đường kính vòng chia tâm lỗ.
- n: Số lượng lỗ bu lông.
- L: Đường kính lỗ bu lông.
- t: Độ dày gioăng.
Cách Đọc Bảng Kích Thước Gioăng BS EN 1514-1 PN6
| Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| DN | Đường kính danh nghĩa của đường ống và mặt bích |
| Inch | Kích thước danh nghĩa quy đổi để tham khảo |
| d / ID | Đường kính trong của gioăng |
| D / OD | Đường kính ngoài của gioăng |
| K / PCD | Đường kính vòng tròn đi qua tâm các lỗ bu lông |
| L | Đường kính lỗ bu lông |
| n | Số lượng lỗ bu lông |
| t | Độ dày gioăng do người mua lựa chọn |
Ví dụ, quy cách:
BS EN 1514-1 – PN6 – DN200 – FF – ID220 × OD320 – PCD280 – 8 × Ø18
Được hiểu là:
- Kích thước danh nghĩa: DN200.
- Đường kính trong: 220 mm.
- Đường kính ngoài: 320 mm.
- Đường kính vòng chia tâm lỗ: 280 mm.
- Số lượng lỗ: 8 lỗ.
- Đường kính mỗi lỗ: 18 mm.
Nếu cùng DN200 nhưng là gioăng IBC, quy cách cơ bản là:
BS EN 1514-1 – PN6 – DN200 – IBC – ID220 × OD273 mm.
Bảng Kích Thước Gioăng Phẳng BS EN 1514-1 PN6
Đơn vị sử dụng trong bảng là milimét. Cột inch chỉ mang tính quy đổi danh nghĩa để thuận tiện nhận biết.
| DN | Inch tham khảo | ID – d | OD gioăng IBC/RF | OD gioăng FF | PCD – K | Số lỗ × Ø lỗ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 10 | 3/8" | 18 | 46 | 75 | 50 | 4 × Ø11 |
| 15 | 1/2" | 22 | 51 | 80 | 55 | 4 × Ø11 |
| 20 | 3/4" | 27 | 61 | 90 | 65 | 4 × Ø11 |
| 25 | 1" | 34 | 71 | 100 | 75 | 4 × Ø11 |
| 32 | 1-1/4" | 43 | 82 | 120 | 90 | 4 × Ø14 |
| 40 | 1-1/2" | 49 | 92 | 130 | 100 | 4 × Ø14 |
| 50 | 2" | 61 | 107 | 140 | 110 | 4 × Ø14 |
| 60 | — | 72 | 117 | 150 | 120 | 4 × Ø14 |
| 65 | 2-1/2" | 77 | 127 | 160 | 130 | 4 × Ø14 |
| 80 | 3" | 89 | 142 | 190 | 150 | 4 × Ø18 |
| 100 | 4" | 115 | 162 | 210 | 170 | 4 × Ø18 |
| 125 | 5" | 141 | 192 | 240 | 200 | 8 × Ø18 |
| 150 | 6" | 169 | 218 | 265 | 225 | 8 × Ø18 |
| 200 | 8" | 220 | 273 | 320 | 280 | 8 × Ø18 |
| 250 | 10" | 273 | 328 | 375 | 335 | 12 × Ø18 |
| 300 | 12" | 324 | 378 | 440 | 395 | 12 × Ø22 |
| 350 | 14" | 356 | 438 | 490 | 445 | 12 × Ø22 |
| 400 | 16" | 407 | 489 | 540 | 495 | 16 × Ø22 |
| 450 | 18" | 458 | 539 | 595 | 550 | 16 × Ø22 |
| 500 | 20" | 508 | 594 | 645 | 600 | 20 × Ø22 |
| 600 | 24" | 610 | 695 | 755 | 705 | 20 × Ø26 |
| 700 | 28" | 712 | 810 | — | — | — |
| 800 | 32" | 813 | 917 | — | — | — |
| 900 | 36" | 915 | 1.017 | — | — | — |
| 1.000 | 40" | 1.016 | 1.124 | — | — | — |
| 1.200 | 48" | 1.220 | 1.307 | — | — | — |
| 1.400 | 56" | 1.420 | 1.524 | — | — | — |
| 1.600 | 64" | 1.620 | 1.724 | — | — | — |
| 1.800 | 72" | 1.820 | 1.931 | — | — | — |
| 2.000 | 80" | 2.020 | 2.138 | — | — | — |
| 2.200 | 88" | 2.220 | 2.348 | — | — | — |
| 2.400 | 96" | 2.420 | 2.558 | — | — | — |
| 2.600 | 104" | 2.620 | 2.762 | — | — | — |
| 2.800 | 112" | 2.820 | 2.972 | — | — | — |
| 3.000 | 120" | 3.020 | 3.172 | — | — | — |
| 3.200 | 128" | 3.220 | 3.382 | — | — | — |
| 3.400 | 136" | 3.420 | 3.592 | — | — | — |
| 3.600 | 144" | 3.620 | 3.804 | — | — | — |
Sự Khác Nhau Giữa Các Bảng Kích Thước PN6
Khi tra cứu trên internet, các bảng PN6 có thể không hoàn toàn giống nhau do:
- Sử dụng BS EN 1514-1:1997 hoặc dữ liệu thương mại cũ.
- Lấy kích thước từ tiêu chuẩn mặt bích EN 1092 thay vì tiêu chuẩn gioăng.
- Làm tròn ID theo kích thước ống thương mại.
- Nhầm gioăng IBC với gioăng FF.
- Gộp chung bảng PN2.5 và PN6 nhưng không phân biệt OD IBC.
- Bổ sung các DN không có trong dãy tiêu chuẩn bằng phương pháp nội suy.
PN2.5 và PN6 sử dụng cùng kích thước gioăng FF trong bảng được đối chiếu đến DN600, nhưng OD của gioăng IBC PN6 lớn hơn PN2.5 ở nhiều DN. Vì vậy, không nên coi hai bảng là hoàn toàn giống nhau.
Khi sản xuất hàng loạt, nên ghi rõ BS EN 1514-1:2024 hoặc sử dụng bản vẽ đã được khách hàng phê duyệt.
Vật Liệu Sản Xuất Gioăng Phẳng PN6
Gioăng cao su EPDM
EPDM phù hợp với nước sạch, nước công nghiệp, nước làm mát, xử lý nước thải và môi trường ngoài trời. Vật liệu không phù hợp với dầu khoáng và nhiều loại hydrocarbon.
Gioăng cao su NBR
NBR phù hợp với dầu khoáng, dầu thủy lực, mỡ bôi trơn và một số loại nhiên liệu. Cần kiểm tra nhiệt độ và thành phần môi chất thực tế.
Gioăng cao su Neoprene
Neoprene hoặc CR chịu nước, thời tiết, ozone, rung động và một số loại dầu ở mức trung bình.
Gioăng cao su FKM
FKM phù hợp với dầu, nhiên liệu, hydrocarbon và nhiệt độ cao hơn nhiều loại cao su thông dụng, nhưng giá thành cao hơn.
Gioăng PTFE
PTFE kháng nhiều loại hóa chất nhưng có xu hướng dão và chảy nguội. Với PN6, lực siết thấp có thể không đủ cho một số loại PTFE cứng hoặc vật liệu cần ứng suất làm kín cao.
Gioăng không amiang
Gioăng không amiang có thể sử dụng cho nước, dầu, khí và hơi khi đúng model. Cần kiểm tra ứng suất làm kín tối thiểu vì mặt bích PN6 thường có tải bu lông thấp.
Gioăng graphite
Graphite chịu nhiệt tốt nhưng mềm và dễ hư hỏng khi kích thước lớn. Nên xem xét loại graphite gia cường và phương án vận chuyển phù hợp.
Độ Dày Gioăng Phẳng BS EN 1514-1 PN6
BS EN 1514-1 yêu cầu độ dày phải được cung cấp khi đặt hàng, nhưng không quy định một độ dày duy nhất cho mọi vật liệu và điều kiện sử dụng.
Các độ dày thường gặp gồm:
- 0,5 mm.
- 0,8 mm.
- 1,0 mm.
- 1,5 mm.
- 2,0 mm.
- 3,0 mm.
- 4,0 mm.
- 5,0–6,4 mm hoặc lớn hơn với một số gioăng cao su và gioăng khổ lớn.
Độ dày 1–1,5 mm
Phù hợp với mặt bích kim loại có bề mặt phẳng và nhẵn, giúp hạn chế độ dão và duy trì tải bu lông.
Độ dày 2–3 mm
Đây là khoảng độ dày phổ biến đối với cao su, PTFE, tấm không amiang và graphite trong nhiều hệ thống công nghiệp.
Độ dày từ 4 mm trở lên
Thường áp dụng cho gioăng cao su, mặt bích nhựa, mặt bích gang hoặc kết cấu đường kính lớn cần khả năng bù bề mặt cao hơn.
Cách Chọn Gioăng Mặt Bích PN6 Chính Xác
Xác định đúng tiêu chuẩn
Không được nhầm PN6 với PN2.5, PN10, PN16, JIS 5K, JIS 10K, BS 10 hoặc ASME Class 150. Các hệ tiêu chuẩn có thể khác ID, OD, PCD và bố trí lỗ.
Xác định đúng IBC hay FF
- IBC: Không có lỗ bu lông, nằm trong vòng bu lông.
- FF: Có lỗ bu lông, phủ toàn bộ mặt bích.
Kiểm tra phạm vi kích thước
- IBC PN6: Các DN khả dụng từ DN10 đến DN3600 trong bảng được đối chiếu.
- FF PN6: DN10–DN600.
- Không tự nội suy kích thước không có trong bảng nếu chưa có bản vẽ.
Chọn vật liệu theo môi chất
- Nước sạch và nước công nghiệp: EPDM.
- Dầu và mỡ: NBR.
- Nhiên liệu và hydrocarbon: FKM hoặc vật liệu được xác nhận.
- Hóa chất: PTFE hoặc PTFE biến tính.
- Hơi và nhiệt độ cao: Tấm không amiang hoặc graphite phù hợp.
Kiểm tra tải bu lông
Gioăng FF có diện tích tiếp xúc lớn nên ứng suất nén thấp hơn gioăng IBC khi sử dụng cùng tải bu lông. Trong các ứng dụng cần độ kín cao, gioăng IBC thường thuận lợi hơn nếu kiểu mặt bích cho phép.
Kiểm tra mặt bích thực tế
Nên đo trực tiếp khi mặt bích đã sử dụng lâu năm, không có ký hiệu tiêu chuẩn, được gia công riêng hoặc có đường kính lớn.
Ứng Dụng Của Gioăng Phẳng BS EN 1514-1 PN6
Hệ thống cấp và thoát nước
- Đường ống cấp nước sạch.
- Đường ống nước công nghiệp.
- Nhà máy xử lý nước và nước thải.
- Trạm bơm và bể chứa.
- Đường ống tuần hoàn.
Hệ thống làm mát và HVAC
- Nước làm mát.
- Nước giải nhiệt.
- Cooling tower.
- Chiller và bơm tuần hoàn.
- Đường ống tiện ích áp suất thấp.
Nhà máy công nghiệp
- Nhà máy điện.
- Nhà máy giấy và bột giấy.
- Nhà máy hóa chất ở điều kiện phù hợp.
- Nhà máy thực phẩm.
- Nhà máy luyện kim và xi măng.
Công nghiệp đóng tàu và công trình biển
- Đường ống nước biển.
- Nước làm mát.
- Đường ống phụ trợ.
- Hệ thống bể và ballast.
- Đường ống khí áp suất thấp.
Cách Ghi Quy Cách Đặt Hàng Gioăng PN6
Một yêu cầu đầy đủ đối với gioăng FF có thể ghi:
Gioăng BS EN 1514-1:2024 – FF – DN300 – PN6 – ID324 × OD440 – PCD395 – 12 lỗ Ø22 – EPDM – dày 3 mm.
Đối với gioăng IBC:
Gioăng BS EN 1514-1:2024 – IBC – DN1000 – PN6 – ID1.016 × OD1.124 – cao su bố vải – dày 5 mm.
Thông tin đặt hàng tối thiểu gồm:
- Tiêu chuẩn: BS EN 1514-1.
- Dạng gioăng: IBC hoặc FF.
- Kích thước DN.
- Cấp áp: PN6.
- Vật liệu.
- Độ dày.
- Môi chất sử dụng.
- Nhiệt độ và áp suất vận hành.
- Số lượng.
- Bản vẽ, phương án chia mảnh hoặc mẫu cũ nếu kích thước đặc biệt.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Gioăng BS EN 1514-1 PN6
PN6 có nghĩa là áp suất làm việc 6 bar không?
Không hoàn toàn. PN là ký hiệu tham chiếu liên quan đến đặc tính cơ học và kích thước của bộ phận đường ống. Áp suất cho phép còn phụ thuộc vật liệu và nhiệt độ.
Gioăng PN6 có giống PN2.5 không?
Không hoàn toàn. Kích thước FF PN2.5 và PN6 trùng nhau đến DN600 trong bảng được đối chiếu, nhưng OD của gioăng IBC PN6 lớn hơn PN2.5 ở nhiều DN.
Gioăng PN6 có giống PN10 không?
Không. OD IBC, PCD, số lỗ và đường kính lỗ của PN10 khác PN6 ở nhiều kích thước.
Gioăng FF PN6 có đến DN3600 không?
Không. FF PN6 được liệt kê đến DN600. Các kích thước lớn hơn trong bảng là dạng IBC.
Vì sao bảng không có DN1100 và DN1500?
Các DN này không có OD IBC PN6 trong bảng Garlock/KWO được đối chiếu. Nếu thiết bị sử dụng kích thước này, cần gia công theo bản vẽ hoặc đo mặt bích thực tế.
ID của gioăng PN6 DN80 là 89, 90 hay 92 mm?
Giá trị EN 1514-1 dùng trong bài là 89 mm. Một số bảng thương mại làm tròn thành 90 mm hoặc sử dụng 92 mm; cần xác nhận khi thay thế gioăng cũ.
Gioăng PN6 thường dày bao nhiêu?
Độ dày phổ biến là 1,5 mm, 2 mm, 3 mm và 5 mm. Gioăng cao su khổ lớn có thể dày hơn theo thiết kế.
Có thể gia công gioăng PN6 theo bản vẽ riêng không?
Có. Gioăng có thể được cắt theo bảng tiêu chuẩn, bản vẽ, mẫu cũ hoặc kích thước mặt bích đo thực tế.
Kết Luận
Kích thước gioăng phẳng chuẩn BS EN 1514-1 PN6 phải được xác định theo dạng IBC hoặc FF. Dạng IBC có các DN khả dụng từ DN10 đến DN3600 trong bảng được đối chiếu, còn dạng FF được liệt kê từ DN10 đến DN600.
BS EN 1514-1:2024 là phiên bản hiện hành. Khi đặt hàng, cần ghi đầy đủ tiêu chuẩn, loại gioăng, DN, PN6, ID, OD, PCD, lỗ bu lông, vật liệu và độ dày. Các DN không có trong bảng không nên được nội suy nếu chưa có bản vẽ được phê duyệt.
Chọn đúng kích thước mới chỉ là bước đầu. Khả năng làm kín lâu dài còn phụ thuộc vào vật liệu, tải bu lông, bề mặt mặt bích, nhiệt độ, áp suất và quy trình lắp đặt.
