Kích Thước Gioăng Phẳng BS EN 1514-1 PN2.5
Kích thước gioăng phẳng BS EN 1514-1 PN2.5 giúp tra cứu đường kính trong, ngoài và lỗ bu lông theo từng DN, hỗ trợ chọn gioăng mặt bích phù hợp, lắp đặt kín khít và an toàn.
DIN Standard Gasket Dimensions: PN2.5 Gaskets
Kích Thước Gioăng Phẳng BS EN 1514-1 PN2.5
Gioăng phẳng BS EN 1514-1 PN2.5 là vòng đệm làm kín phi kim loại, có hoặc không có lớp gia cường, được sử dụng với mặt bích mang ký hiệu PN theo hệ tiêu chuẩn châu Âu. Sản phẩm còn được gọi là gioăng EN 1514-1 PN 2,5, gioăng mặt bích PN2.5, ron PN2.5 hoặc PN2.5 flat gasket.
Gioăng Phẳng BS EN 1514-1 PN2.5 Là Gì?
Gioăng BS EN 1514-1 PN2.5 được lắp giữa hai mặt bích có kích thước tương thích với EN 1092. Khi bu lông được siết, gioăng bị nén để lấp đầy độ nhám, vết xước và sai lệch nhỏ trên bề mặt tiếp xúc, từ đó hạn chế rò rỉ môi chất.
Gioăng PN2.5 thường được sử dụng trong các hệ thống áp suất danh nghĩa thấp và đường kính lớn:
- Đường ống cấp, thoát và xử lý nước.
- Hệ thống nước làm mát và nước tuần hoàn.
- Đường ống bể chứa, trạm bơm và nhà máy xử lý nước thải.
- Đường ống khí hoặc thông gió áp suất thấp.
- Hệ thống công nghiệp, đóng tàu và công trình biển.
- Mặt bích gang, thép, hợp kim đồng hoặc hợp kim nhôm phù hợp.
Ký hiệu châu Âu chính thức thường viết là PN 2,5, trong khi cách viết PN2.5 được sử dụng phổ biến trên website và tài liệu thương mại. Số 2,5 là ký hiệu PN dùng để tham chiếu, không phải áp suất làm việc cố định 2,5 bar trong mọi điều kiện.
Tiêu Chuẩn Kích Thước Gioăng Phẳng BS EN 1514-1 PN2.5
Phiên bản hiện hành là BS EN 1514-1:2024, thay thế BS EN 1514-1:1997. Tiêu chuẩn quy định gioăng phẳng phi kim loại có hoặc không có lớp chèn, sử dụng đến PN63 và kích thước đến DN4000.
Những tiêu chuẩn liên quan
- BS EN 1514-1:2024: Gioăng phẳng phi kim loại cho mặt bích mang ký hiệu PN.
- EN 1092-1: Mặt bích thép.
- EN 1092-2: Mặt bích gang.
- EN 1092-3: Mặt bích hợp kim đồng.
- EN 1092-4: Mặt bích hợp kim nhôm.
- EN 545, EN 598 và EN 969: Đường ống, phụ kiện và mối nối gang dẻo cho nước, nước thải và khí.
Tên quy cách đầy đủ khi đặt hàng có thể ghi:
Gioăng BS EN 1514-1:2024 – Type IBC hoặc FF – DN – PN 2,5 – vật liệu – độ dày.
Ví dụ:
Gioăng BS EN 1514-1 – FF – DN200 – PN 2,5 – EPDM – dày 3 mm.
Các Dạng Gioăng Phẳng BS EN 1514-1 PN2.5
Gioăng IBC / Gioăng RF
IBC là viết tắt của Inside Bolt Circle, nghĩa là gioăng nằm bên trong vòng bu lông và không có lỗ bu lông. Loại này thường được sử dụng trên mặt bích raised face, vì vậy trên thị trường còn được gọi là gioăng RF hoặc ring gasket.
Các kích thước cơ bản gồm:
- d / ID: Đường kính trong.
- D / OD: Đường kính ngoài của gioăng IBC.
- t: Độ dày gioăng.
Gioăng FF (Full Face Gasket)
Gioăng FF phủ toàn bộ mặt bích và có lỗ để bu lông đi xuyên qua. Loại này thường dùng với mặt bích phẳng, mặt bích gang hoặc kết cấu cần phân bố tải siết trên toàn bộ bề mặt.
Các thông số chính gồm:
- d / ID: Đường kính trong.
- D / OD: Đường kính ngoài của gioăng FF.
- K / PCD: Đường kính vòng chia tâm lỗ.
- n: Số lượng lỗ bu lông.
- L: Đường kính lỗ bu lông.
- t: Độ dày gioăng.
Cách Đọc Bảng Kích Thước Gioăng BS EN 1514-1 PN2.5
| Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| DN | Đường kính danh nghĩa của đường ống và mặt bích |
| Inch | Kích thước danh nghĩa quy đổi để tham khảo |
| d / ID | Đường kính trong của gioăng |
| D / OD | Đường kính ngoài của gioăng |
| K / PCD | Đường kính vòng tròn đi qua tâm các lỗ bu lông |
| L | Đường kính lỗ bu lông |
| n | Số lượng lỗ bu lông |
| t | Độ dày gioăng do người mua lựa chọn |
Ví dụ, quy cách:
BS EN 1514-1 – PN 2,5 – DN200 – FF – ID220 × OD320 – PCD280 – 8 × Ø18
Được hiểu là:
- Kích thước danh nghĩa: DN200.
- Đường kính trong: 220 mm.
- Đường kính ngoài: 320 mm.
- Đường kính vòng chia tâm lỗ: 280 mm.
- Số lượng lỗ: 8 lỗ.
- Đường kính mỗi lỗ: 18 mm.
Nếu cùng DN200 nhưng là gioăng IBC, quy cách cơ bản là:
BS EN 1514-1 – PN 2,5 – DN200 – IBC – ID220 × OD262 mm.
Bảng Kích Thước Gioăng Phẳng BS EN 1514-1 PN2.5
Đơn vị sử dụng trong bảng là milimét. Cột inch chỉ mang tính quy đổi danh nghĩa để thuận tiện nhận biết.
| DN | Inch tham khảo | ID – d | OD gioăng IBC/RF | OD gioăng FF | PCD – K | Số lỗ × Ø lỗ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 10 | 3/8" | 18 | 39 | 75 | 50 | 4 × Ø11 |
| 15 | 1/2" | 22 | 44 | 80 | 55 | 4 × Ø11 |
| 20 | 3/4" | 27 | 54 | 90 | 65 | 4 × Ø11 |
| 25 | 1" | 34 | 64 | 100 | 75 | 4 × Ø11 |
| 32 | 1-1/4" | 43 | 76 | 120 | 90 | 4 × Ø14 |
| 40 | 1-1/2" | 49 | 86 | 130 | 100 | 4 × Ø14 |
| 50 | 2" | 61 | 96 | 140 | 110 | 4 × Ø14 |
| 65 | 2-1/2" | 77 | 116 | 160 | 130 | 4 × Ø14 |
| 80 | 3" | 89 | 132 | 190 | 150 | 4 × Ø18 |
| 100 | 4" | 115 | 152 | 210 | 170 | 4 × Ø18 |
| 125 | 5" | 141 | 182 | 240 | 200 | 8 × Ø18 |
| 150 | 6" | 169 | 207 | 265 | 225 | 8 × Ø18 |
| 200 | 8" | 220 | 262 | 320 | 280 | 8 × Ø18 |
| 250 | 10" | 273 | 317 | 375 | 335 | 12 × Ø18 |
| 300 | 12" | 324 | 373 | 440 | 395 | 12 × Ø22 |
| 350 | 14" | 356 | 423 | 490 | 445 | 12 × Ø22 |
| 400 | 16" | 407 | 473 | 540 | 495 | 16 × Ø22 |
| 450 | 18" | 458 | 528 | 595 | 550 | 16 × Ø22 |
| 500 | 20" | 508 | 578 | 645 | 600 | 20 × Ø22 |
| 600 | 24" | 610 | 679 | 755 | 705 | 20 × Ø26 |
| 700 | 28" | 712 | 784 | — | — | — |
| 800 | 32" | 813 | 890 | — | — | — |
| 900 | 36" | 915 | 990 | — | — | — |
| 1.000 | 40" | 1.016 | 1.090 | — | — | — |
| 1.200 | 48" | 1.220 | 1.290 | — | — | — |
| 1.400 | 56" | 1.420 | 1.490 | — | — | — |
| 1.600 | 64" | 1.620 | 1.700 | — | — | — |
| 1.800 | 72" | 1.820 | 1.900 | — | — | — |
| 2.000 | 80" | 2.020 | 2.100 | — | — | — |
| 2.200 | 88" | 2.220 | 2.307 | — | — | — |
| 2.400 | 96" | 2.420 | 2.507 | — | — | — |
| 2.600 | 104" | 2.620 | 2.707 | — | — | — |
| 2.800 | 112" | 2.820 | 2.924 | — | — | — |
| 3.000 | 120" | 3.020 | 3.124 | — | — | — |
| 3.200 | 128" | 3.220 | 3.324 | — | — | — |
| 3.400 | 136" | 3.420 | 3.524 | — | — | — |
| 3.600 | 144" | 3.620 | 3.734 | — | — | — |
| 3.800 | 152" | 3.820 | 3.931 | — | — | — |
| 4.000 | 160" | 4.020 | 4.131 | — | — | — |
Sự Khác Nhau Giữa Các Bảng Kích Thước PN2.5
Khi tra cứu trên internet, người dùng có thể gặp các bảng PN2.5 không hoàn toàn giống nhau. Nguyên nhân thường gồm:
- Sử dụng BS EN 1514-1:1997 thay vì phiên bản 2024.
- Lấy kích thước từ tiêu chuẩn mặt bích EN 1092 thay vì tiêu chuẩn gioăng.
- Làm tròn đường kính trong theo kích thước ống thương mại.
- Nhầm gioăng IBC với gioăng FF.
- Dùng bảng PN6 cho PN2.5 nhưng không kiểm tra phạm vi áp dụng.
- Bổ sung các DN không có trong bảng tiêu chuẩn như DN1100 hoặc DN1500.
Một số bảng thương mại ghi ID DN20 là 28 mm, DN25 là 35 mm, DN80 là 90 mm, DN250 là 274 mm hoặc DN300 là 325 mm. Bảng trong bài sử dụng các giá trị chuẩn lần lượt là 27, 34, 89, 273 và 324 mm.
Khi sản xuất hàng loạt, nên ghi rõ BS EN 1514-1:2024 hoặc sử dụng bản vẽ đã được khách hàng phê duyệt.
Vật Liệu Sản Xuất Gioăng Phẳng PN2.5
Gioăng cao su EPDM
EPDM phù hợp với nước sạch, nước công nghiệp, nước làm mát, xử lý nước thải và môi trường ngoài trời. Vật liệu không phù hợp với dầu khoáng và nhiều loại hydrocarbon.
Gioăng cao su NBR
NBR phù hợp với dầu khoáng, dầu thủy lực, mỡ bôi trơn và một số loại nhiên liệu. Cần kiểm tra nhiệt độ và thành phần môi chất thực tế.
Gioăng cao su Neoprene
Neoprene hoặc CR chịu nước, thời tiết, ozone, rung động và một số loại dầu ở mức trung bình.
Gioăng cao su FKM
FKM phù hợp với dầu, nhiên liệu, hydrocarbon và nhiệt độ cao hơn nhiều loại cao su thông dụng, nhưng giá thành cao hơn.
Gioăng PTFE
PTFE kháng nhiều loại hóa chất nhưng có xu hướng dão và chảy nguội. Với PN2.5, lực siết thấp có thể không đủ cho một số loại PTFE cứng hoặc vật liệu cần ứng suất làm kín cao.
Gioăng không amiang
Gioăng không amiang có thể sử dụng cho nước, dầu, khí và hơi khi đúng model. Cần kiểm tra ứng suất làm kín tối thiểu vì mặt bích PN2.5 thường có tải bu lông thấp.
Gioăng graphite
Graphite chịu nhiệt tốt nhưng mềm và dễ hư hỏng khi kích thước lớn. Nên xem xét loại graphite gia cường và phương án vận chuyển phù hợp.
Độ Dày Gioăng Phẳng BS EN 1514-1 PN2.5
BS EN 1514-1 yêu cầu độ dày phải được cung cấp khi đặt hàng, nhưng không quy định một độ dày duy nhất cho mọi vật liệu và điều kiện sử dụng.
Các độ dày thường gặp gồm:
- 0,5 mm.
- 0,8 mm.
- 1,0 mm.
- 1,5 mm.
- 2,0 mm.
- 3,0 mm.
- 4,0 mm.
- 5,0–6,4 mm hoặc lớn hơn với một số gioăng cao su và gioăng khổ lớn.
Độ dày 1–1,5 mm
Phù hợp với mặt bích kim loại có bề mặt phẳng và nhẵn, giúp hạn chế độ dão và duy trì tải bu lông.
Độ dày 2–3 mm
Đây là khoảng độ dày phổ biến đối với cao su, PTFE, tấm không amiang và graphite trong nhiều hệ thống công nghiệp.
Độ dày từ 4 mm trở lên
Thường áp dụng cho gioăng cao su, mặt bích nhựa, mặt bích gang hoặc kết cấu đường kính lớn cần khả năng bù bề mặt cao hơn.
Cách Chọn Gioăng Mặt Bích PN2.5 Chính Xác
Xác định đúng tiêu chuẩn
Không được nhầm PN2.5 với PN6, PN10, PN16, JIS 5K, JIS 10K, BS 10 Table A hoặc ASME Class 150. Các hệ tiêu chuẩn có thể khác ID, OD, PCD và bố trí lỗ.
Xác định đúng IBC hay FF
- IBC: Không có lỗ bu lông, nằm trong vòng bu lông.
- FF: Có lỗ bu lông, phủ toàn bộ mặt bích.
Kiểm tra phạm vi kích thước
- IBC PN2.5: DN10–DN4000.
- FF PN2.5: DN10–DN600.
- Không tự nội suy FF cho DN lớn hơn 600 nếu chưa có bản vẽ mặt bích.
Chọn vật liệu theo môi chất
- Nước sạch và nước công nghiệp: EPDM.
- Dầu và mỡ: NBR.
- Nhiên liệu và hydrocarbon: FKM hoặc vật liệu được xác nhận.
- Hóa chất: PTFE hoặc PTFE biến tính.
- Hơi và nhiệt độ cao: Tấm không amiang hoặc graphite phù hợp.
Kiểm tra tải bu lông
PN2.5 là cấp thấp nên tải siết thường không lớn. Vật liệu cần ứng suất nén cao có thể không tạo được độ kín cần thiết, đặc biệt với gioăng FF có diện tích tiếp xúc lớn.
Kiểm tra mặt bích thực tế
Nên đo trực tiếp khi mặt bích đã sử dụng lâu năm, không có ký hiệu tiêu chuẩn, được gia công riêng hoặc có đường kính lớn.
Ứng Dụng Của Gioăng Phẳng BS EN 1514-1 PN2.5
Hệ thống cấp và thoát nước
- Đường ống cấp nước sạch.
- Đường ống nước công nghiệp.
- Nhà máy xử lý nước và nước thải.
- Trạm bơm và bể chứa.
- Đường ống tuần hoàn.
Hệ thống làm mát và HVAC
- Nước làm mát.
- Nước giải nhiệt.
- Cooling tower.
- Chiller và bơm tuần hoàn.
- Đường ống tiện ích áp suất thấp.
Nhà máy công nghiệp
- Nhà máy điện.
- Nhà máy giấy và bột giấy.
- Nhà máy hóa chất ở điều kiện phù hợp.
- Nhà máy thực phẩm.
- Nhà máy luyện kim và xi măng.
Công nghiệp đóng tàu và công trình biển
- Đường ống nước biển.
- Nước làm mát.
- Đường ống phụ trợ.
- Hệ thống bể và ballast.
- Đường ống khí áp suất thấp.
Cách Ghi Quy Cách Đặt Hàng Gioăng PN2.5
Một yêu cầu đầy đủ đối với gioăng FF có thể ghi:
Gioăng BS EN 1514-1:2024 – FF – DN300 – PN 2,5 – ID324 × OD440 – PCD395 – 12 lỗ Ø22 – EPDM – dày 3 mm.
Đối với gioăng IBC:
Gioăng BS EN 1514-1:2024 – IBC – DN1000 – PN 2,5 – ID1.016 × OD1.090 – cao su bố vải – dày 5 mm.
Thông tin đặt hàng tối thiểu gồm:
- Tiêu chuẩn: BS EN 1514-1:2024.
- Dạng gioăng: IBC hoặc FF.
- Kích thước DN.
- Cấp áp: PN 2,5.
- Vật liệu.
- Độ dày.
- Môi chất sử dụng.
- Nhiệt độ và áp suất vận hành.
- Số lượng.
- Bản vẽ, phương án chia mảnh hoặc mẫu cũ nếu kích thước đặc biệt.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Gioăng BS EN 1514-1 PN2.5
PN2.5 có nghĩa là áp suất làm việc 2,5 bar không?
Không hoàn toàn. PN là ký hiệu tham chiếu liên quan đến đặc tính cơ học và kích thước của bộ phận đường ống. Áp suất cho phép còn phụ thuộc vật liệu, nhiệt độ và tiêu chuẩn mặt bích.
Gioăng PN2.5 có giống PN6 không?
Một số kích thước PN2.5 trùng với PN6, đặc biệt ở dải kích thước nhỏ, nhưng không được mặc định thay thế nếu chưa kiểm tra toàn bộ ID, OD, PCD và lỗ bu lông.
Gioăng PN2.5 có kích thước DN1100 hoặc DN1500 không?
Hai kích thước này không có trong dãy PN2.5 được đối chiếu. Không nên tự nội suy; cần gia công theo bản vẽ hoặc mặt bích thực tế nếu thiết bị sử dụng các DN này.
Gioăng FF PN2.5 có đến DN4000 không?
Không. FF PN2.5 được tiêu chuẩn hóa đến DN600. Dạng IBC mới có phạm vi đến DN4000.
Gioăng IBC có phải luôn là gioăng RF không?
IBC là dạng gioăng nằm trong vòng bu lông. Nó thường được dùng trên mặt bích raised face nên hay được gọi là RF, nhưng cũng có thể dùng trên mặt bích phẳng khi thiết kế cho phép.
Gioăng PN2.5 thường dày bao nhiêu?
Độ dày phổ biến là 1,5 mm, 2 mm, 3 mm và 5 mm. Gioăng cao su khổ lớn có thể dày hơn theo thiết kế.
Có thể gia công gioăng PN2.5 theo bản vẽ riêng không?
Có. Gioăng có thể được cắt theo bảng tiêu chuẩn, bản vẽ, mẫu cũ hoặc kích thước mặt bích đo thực tế.
Kết Luận
Kích thước gioăng phẳng BS EN 1514-1 PN2.5 phải được xác định theo dạng IBC hoặc FF. Dạng IBC có phạm vi từ DN10 đến DN4000, còn dạng FF được tiêu chuẩn hóa từ DN10 đến DN600.
Phiên bản hiện hành BS EN 1514-1:2024 thay thế phiên bản 1997, cập nhật cách sắp xếp bảng, dung sai, thông tin đặt hàng và hướng dẫn vật liệu. Khi đặt mua, cần ghi đầy đủ tiêu chuẩn, loại gioăng, DN, PN, ID, OD, PCD, lỗ bu lông, vật liệu và độ dày.
Đối với gioăng đường kính lớn, mặt bích cũ hoặc kích thước không có trong bảng, phải kiểm tra bản vẽ hoặc đo trực tiếp trước khi gia công. Khả năng làm kín lâu dài còn phụ thuộc vào vật liệu, tải bu lông, bề mặt mặt bích, nhiệt độ, áp suất và quy trình lắp đặt.
