Kích Thước Gioăng Phẳng ASME B16.21 Class 75
Kích thước gioăng phẳng ASME B16.21 Class 75 được tiêu chuẩn hóa cho hệ thống mặt bích áp suất thấp, giúp bảo đảm độ kín và lắp đặt chính xác. Bảng kích thước thể hiện đường kính trong, đường kính ngoài, số lỗ bu lông và thông số theo từng NPS, hỗ trợ chọn gioăng mặt bích phù hợp cho đường ống công nghiệp.
ANSI/ASME B16.47 Class 75 - Series B Large Diameter Flanges Previously API 605
Kích Thước Gioăng Phẳng ASME B16.21 Class 75
Kich thước gioăng phẳng ASME B16.21 Class 75 là kích thước vòng đệm phi kim loại dùng cho mặt bích thép đường kính lớn ASME B16.47 Series B Class 75. Tiêu chuẩn áp dụng cho dải kích thước từ NPS 26 đến NPS 60, tương đương DN650 đến DN1500.
Gioăng Phẳng ASME B16.21 Class 75 Là Gì?
Gioăng ASME B16.21 Class 75 là vòng đệm làm kín đặt giữa hai mặt bích ASME B16.47 Series B Class 75. Khi bu lông được siết đúng trình tự và tải trọng, gioăng bị nén trên vùng làm kín của mặt bích, giúp bù độ nhám và sai lệch nhỏ để hạn chế rò rỉ môi chất.
Loại gioăng này có những đặc điểm chính:
- Áp dụng cho mặt bích thép đường kính lớn.
- Phạm vi từ NPS 26 đến NPS 60.
- Thuộc hệ mặt bích ASME B16.47 Series B.
- Series B trước đây có nguồn gốc từ API 605.
- Bảng Class 75 chỉ quy định gioăng vòng phẳng.
- Gioăng không có lỗ bu lông và nằm bên trong vòng bu lông.
Ký hiệu Class 75 là cấp áp suất – nhiệt độ danh nghĩa của mặt bích theo tiêu chuẩn tham chiếu. Đây không phải mức áp suất làm việc cố định 75 psi cho mọi vật liệu, nhiệt độ và điều kiện vận hành.
Tiêu Chuẩn Áp Dụng Cho Gioăng Class 75
ASME B16.21-2021
ASME B16.21 quy định loại, kích thước, vật liệu, dung sai và yêu cầu ghi nhãn đối với gioăng phẳng không kim loại. Bảng 4.1-8 cung cấp kích thước gioăng vòng phẳng cho mặt bích ASME B16.47 Series B, gồm Class 75, 150, 300, 400 và 600.
ASME B16.47-2025
ASME B16.47 quy định mặt bích thép đường kính lớn từ NPS 26 đến NPS 60. Tiêu chuẩn bao gồm các cấp Class 75, 150, 300, 400, 600 và 900, đồng thời quy định kích thước, vật liệu, dung sai, đánh dấu và yêu cầu thử nghiệm.
ASME PCC-1
ASME B16.21 dẫn chiếu ASME PCC-1 như tài liệu hướng dẫn lắp ráp mối nối mặt bích bằng bu lông. Khả năng làm kín phụ thuộc đồng thời vào mặt bích, gioăng, bu lông và quy trình lắp đặt.
Tên quy cách đầy đủ có thể ghi:
Gioăng phẳng ASME B16.21 – ASME B16.47 Series B – Class 75 – NPS – vật liệu – độ dày.
Phạm Vi Kích Thước Và Dạng Gioăng Class 75
Phạm vi kích thước
Gioăng Class 75 trong ASME B16.21 được quy định từ NPS 26 đến NPS 60. Với NPS từ 4 trở lên, DN liên quan được xác định theo công thức:
DN = 25 × NPS
Gioăng vòng phẳng Flat Ring
Bảng Class 75 chỉ cung cấp kích thước cho flat ring gasket. Gioăng có hai thông số chính:
- ID: Đường kính trong của gioăng.
- OD: Đường kính ngoài của gioăng.
Gioăng không có lỗ bu lông, thường được đặt trên vùng raised face và nằm hoàn toàn bên trong vòng bu lông.
Gioăng toàn mặt FF
Nếu thiết bị yêu cầu gioăng có lỗ bu lông, phải gia công theo bản vẽ mặt bích, bản vẽ thiết bị hoặc số đo thực tế đã được phê duyệt.
Cách Đọc Bảng Kích Thước Gioăng Class 75
| Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| NPS | Nominal Pipe Size – kích thước danh nghĩa theo hệ inch |
| DN | Đường kính danh nghĩa quy đổi theo hệ mét |
| ID | Inside Diameter – đường kính trong của gioăng |
| OD | Outside Diameter – đường kính ngoài của gioăng |
| Class 75 | Cấp áp suất – nhiệt độ danh nghĩa của mặt bích |
| Series B | Dòng mặt bích kích thước gọn của ASME B16.47 |
| T | Độ dày gioăng do người sử dụng lựa chọn |
Ví dụ, quy cách:
ASME B16.21 – Series B – Class 75 – NPS 36 – ID914 × OD973 mm
Được hiểu là:
- Kích thước danh nghĩa: NPS 36, tương đương DN900.
- Đường kính trong: 914 mm, tương đương 36,00 inch.
- Đường kính ngoài: 973 mm, tương đương 38,31 inch.
- Dạng gioăng: Vòng phẳng, không có lỗ bu lông.
- Cấp mặt bích: ASME B16.47 Series B Class 75.
Bảng Kích Thước Gioăng Phẳng ASME B16.21 Class 75
Bảng dưới đây được trình bày theo ASME B16.21-2021, Table 4.1-8. Đơn vị inch và milimét phải được sử dụng theo từng hệ độc lập; không nên kết hợp tùy ý các giá trị đã làm tròn của hai hệ.
| NPS (inch) | DN | ID (") | ID (mm) | OD Class 75 (") | OD Class 75 (mm) |
|---|---|---|---|---|---|
| 26" | 650 | 26" | 660 | 27.88" | 708 |
| 28" | 700 | 28" | 711 | 29.88" | 759 |
| 30" | 750 | 30" | 762 | 31.88" | 810 |
| 32" | 800 | 32" | 813 | 33.88" | 860 |
| 34" | 850 | 34" | 864 | 35.88" | 911 |
| 36" | 900 | 36" | 914 | 38.31" | 973 |
| 38" | 950 | 38" | 965 | 40.31" | 1.024 |
| 40" | 1000 | 40" | 1.016 | 42.31" | 1.075 |
| 42" | 1050 | 42" | 1.067 | 44.31" | 1.126 |
| 44" | 1100 | 44" | 1.118 | 46.50" | 1.181 |
| 46" | 1150 | 46" | 1.168 | 48.50" | 1.232 |
| 48" | 1200 | 48" | 1.219 | 50.50" | 1.283 |
| 50" | 1250 | 50" | 1.270 | 52.50" | 1.334 |
| 52" | 1300 | 52" | 1.321 | 54.62" | 1.387 |
| 54" | 1350 | 54" | 1.372 | 56.62" | 1.438 |
| 56" | 1400 | 56" | 1.422 | 58.88" | 1.495 |
| 58" | 1450 | 58" | 1.473 | 60.88" | 1.546 |
| 60" | 1500 | 60" | 1.524 | 62.88" | 1.597 |
Dung Sai Kích Thước Gioăng Theo ASME B16.21
Tất cả kích thước Class 75 đều lớn hơn NPS 14, vì vậy áp dụng nhóm dung sai dành cho NPS 14 trở lên:
- Đường kính ngoài OD: +0,0 mm / −3,0 mm.
- Đường kính trong ID: ±3,0 mm.
Gioăng vẫn phải được gia công đúng kích thước danh nghĩa và kiểm soát trong giới hạn cho phép.
Vật Liệu Sản Xuất Gioăng Phẳng Class 75
ASME B16.21 yêu cầu gioăng được chế tạo từ vật liệu đàn hồi hoặc có khả năng biến dạng phù hợp. Vật liệu gia cường bằng kim loại hoặc phi kim có thể được sử dụng trong kết cấu gioăng.
Gioăng cao su EPDM
EPDM thường được lựa chọn cho nước sạch, nước công nghiệp, nước làm mát, hệ thống xử lý nước và môi trường ngoài trời. Không nên sử dụng EPDM cho dầu khoáng và nhiều loại hydrocarbon.
Gioăng cao su NBR
NBR phù hợp hơn với dầu khoáng, dầu thủy lực, mỡ bôi trơn và một số loại nhiên liệu. Cần kiểm tra loại dầu, phụ gia và nhiệt độ thực tế.
Gioăng cao su Neoprene
Neoprene hoặc CR có khả năng chịu nước, thời tiết, ozone, rung động và một số loại dầu ở mức trung bình.
Gioăng cao su
Gioăng cao su hoặc cao su bố vải có lớp sợi gia cường giúp tăng độ bền kéo và hạn chế biến dạng, phù hợp với gioăng đường kính lớn khi cần tăng độ ổn định cơ học.
Gioăng PTFE
PTFE kháng nhiều loại hóa chất nhưng có xu hướng chảy nguội và dão dưới tải trọng. Cần kiểm tra độ dày, khả năng chống đùn và tải bu lông.
Gioăng không amiang
Gioăng không amiang được sản xuất từ sợi aramid, sợi vô cơ, chất độn và chất kết dính cao su. Việc lựa chọn phải dựa trên biểu đồ áp suất – nhiệt độ và ứng suất làm kín của từng model.
Gioăng graphite
Graphite phù hợp với hơi nóng, dầu nhiệt và môi trường nhiệt độ cao. Với kích thước lớn, nên xem xét loại graphite gia cường để tăng độ bền trong vận chuyển và lắp đặt.
Độ Dày Gioăng ASME Class 75 Bao Nhiêu?
ASME B16.21 không quy định một độ dày duy nhất cho mọi gioăng. Độ dày do người sử dụng lựa chọn dựa trên tính chất vật liệu và điều kiện làm việc.
Các độ dày thương mại thường gặp gồm:
- 1/32 inch, khoảng 0,8 mm.
- 1/16 inch, khoảng 1,6 mm.
- 1/8 inch, khoảng 3,2 mm.
- 1,5 mm.
- 2,0 mm.
- 3,0 mm.
- 5,0 mm đối với một số gioăng cao su hoặc cao su bố vải.
Cách Chọn Gioăng ASME B16.21 Class 75 Chính Xác
Xác định đúng Series B
ASME B16.47 có Series A và Series B. Hai dòng này có kích thước gioăng khác nhau. Không được sử dụng bảng Series A để gia công gioăng Series B Class 75.
Xác định đúng NPS
Class 75 chỉ áp dụng từ NPS 26 đến NPS 60. Cần đọc đúng ký hiệu mặt bích và không suy đoán từ đường kính ngoài của ống.
Không nhầm Class 75 với Class 150
Cùng NPS nhưng OD gioăng Class 75 và Class 150 khác nhau. Ví dụ NPS 36:
- Series B Class 75: OD973 mm.
- Series B Class 150: OD987 mm.
Không nhầm Series B với Series A
Ví dụ NPS 36 Class 150:
- Series A: OD1.048 mm.
- Series B: OD987 mm.
Chọn vật liệu theo môi chất
Cần kiểm tra đồng thời loại môi chất, nồng độ, áp suất, nhiệt độ, kiểu mặt bích, tải bu lông và yêu cầu an toàn.
Kiểm tra mặt bích thực tế
Nên đo lại hoặc yêu cầu bản vẽ khi mặt bích không có ký hiệu Series A/B, thiết bị cũ, mặt bích theo API 605, mặt bích đã sửa chữa hoặc khách hàng yêu cầu gioăng toàn mặt.
Ứng Dụng Của Gioăng ASME B16.21 Class 75
Gioăng Class 75 thường được sử dụng trong hệ thống đường ống đường kính lớn:
- Đường ống dẫn nước và nước công nghiệp.
- Hệ thống nước làm mát nhà máy điện.
- Đường ống tuần hoàn và xử lý nước.
- Hệ thống dầu khí và hóa dầu ở điều kiện phù hợp.
- Đường ống tại nhà máy lọc dầu.
- Đường ống ngoài khơi và công trình biển.
- Hệ thống bơm, van công nghiệp và thiết bị đường kính lớn.
Khả năng sử dụng thực tế phải được kiểm tra theo giới hạn áp suất – nhiệt độ của mặt bích, vật liệu gioăng và toàn bộ mối nối.
Cách Ghi Quy Cách Đặt Hàng Gioăng Class 75
Một yêu cầu đầy đủ có thể ghi:
Gioăng phẳng ASME B16.21 – ASME B16.47 Series B – Class 75 – NPS 36 (36") – ID914 × OD973 mm – NBR - dày 3 mm.
Ví dụ với kích thước lớn:
Gioăng vòng ASME B16.21 – ASME B16.47 Series B – Class 75 – NPS 60 (60") – ID1.524 × OD1.597 mm – EPDM - dày 5 mm.
Thông tin đặt hàng tối thiểu gồm:
- Tiêu chuẩn gioăng: ASME B16.21.
- Tiêu chuẩn mặt bích: ASME B16.47 Series B.
- Cấp áp: Class 75.
- Kích thước NPS hoặc DN.
- Đường kính trong ID và đường kính ngoài OD.
- Vật liệu và độ dày.
- Môi chất, nhiệt độ và áp suất vận hành.
- Số lượng và yêu cầu chia mảnh nếu có.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Gioăng ASME B16.21 Class 75
ASME B16.21 Class 75 có áp dụng cho ASME B16.5 không?
Không. Class 75 trong bảng ASME B16.21 áp dụng cho mặt bích đường kính lớn ASME B16.47 Series B từ NPS 26 đến NPS 60. ASME B16.5 không có Class 75.
Class 75 có nghĩa là áp suất làm việc 75 psi không?
Không. Class 75 là ký hiệu cấp áp suất – nhiệt độ danh nghĩa. Áp suất cho phép thay đổi theo vật liệu mặt bích và nhiệt độ vận hành.
Gioăng Class 75 có lỗ bu lông không?
Gioăng Class 75 được quy định trong ASME B16.21 là flat ring gasket, không có lỗ bu lông và được đặt bên trong vòng bu lông.
ASME B16.21 có kích thước gioăng FF Class 75 không?
Không. Tiêu chuẩn chỉ cung cấp ID và OD của gioăng vòng phẳng cho ASME B16.47 Series B Class 75. Gioăng toàn mặt phải theo bản vẽ riêng.
Độ dày gioăng Class 75 do ai quyết định?
Người sử dụng lựa chọn độ dày dựa trên tính chất vật liệu và điều kiện vận hành. ASME B16.21 không ấn định một độ dày duy nhất.
Có thể sản xuất gioăng Class 75 theo bản vẽ riêng không?
Có. Gioăng có thể được gia công theo ID, OD, độ dày, kết cấu chia mảnh hoặc hình dạng riêng. Kích thước khác bảng tiêu chuẩn phải được ghi rõ là gia công theo bản vẽ.
Kết Luận
Kích thước gioăng phẳng ASME B16.21 Class 75 được quy định cho mặt bích ASME B16.47 Series B từ NPS 26 đến NPS 60. Bảng tiêu chuẩn chỉ cung cấp đường kính trong và đường kính ngoài của gioăng vòng phẳng, không cung cấp PCD, lỗ bu lông hoặc kích thước gioăng toàn mặt.
Khi đặt hàng, cần ghi đầy đủ ASME B16.21, ASME B16.47 Series B, Class 75, NPS, ID, OD, vật liệu và độ dày. Không nên nhầm Series B với Series A, Class 75 với Class 150 hoặc coi Class 75 là áp suất làm việc cố định 75 psi.
Chọn đúng kích thước mới chỉ là bước đầu. Độ kín lâu dài còn phụ thuộc vào sự tương thích của vật liệu, áp suất – nhiệt độ, tình trạng mặt bích, tải bu lông, độ dày gioăng và quy trình lắp đặt.
