Kích Thước Gioăng Thép Xoắn ASME B16.20 Class 900
Vindec group
Kích Thước Gioăng Thép Xoắn ASME B16.20 Class 900

Kích Thước Gioăng Thép Xoắn ASME B16.20 Class 900

Admin
Thứ Bảy, 25/07/2026

Kích thước gioăng thép xoắn ASME B16.20 Class 900 quy định chi tiết theo từng NPS, gồm đường kính vòng làm kín, vành trong, vành định tâm ngoài và chiều dày. Dữ liệu giúp chọn đúng gioăng thép xoắn tương thích mặt bích Class 900, kiểm soát độ nén, ngăn vòng xoắn biến dạng và bảo đảm độ kín bền vững trong hệ thống áp suất, nhiệt độ cao.

Kích Thước Gioăng Thép Xoắn ASME B16.20 Class 900

Gioăng thép xoắn ASME B16.20 Class 900 chính là Spiral Wound Gasket Class 900, được chế tạo bằng cách quấn xen kẽ dải kim loại định hình với vật liệu điền đầy mềm. Gioăng được sử dụng với mặt bích raised face hoặc flat face phù hợp theo ASME B16.5 và ASME B16.47.

Class 900 phải được chia thành ba bảng kích thước:

  • Bảng 1: ASME B16.20 dùng với ASME B16.5, từ NPS 3" đến NPS 24".
  • Bảng 2: ASME B16.20 dùng với ASME B16.47 Series A, từ NPS 26" đến NPS 48".
  • Bảng 3: ASME B16.20 dùng với ASME B16.47 Series B, từ NPS 26" đến NPS 48".
Phạm vi đặc biệt: ASME B16.20 không liệt kê bảng Class 900 riêng cho NPS 1/2"–2-1/2"; các kích thước này sử dụng nhóm Class 1500. Class 900 cũng không có kích thước NPS 50" trở lên trong ASME B16.47.

Gioăng Thép Xoắn ASME B16.20 Class 900 Là Gì?

Spiral Wound Gasket là gioăng bán kim loại có phần tử làm kín được tạo từ dải kim loại quấn xoắn kết hợp với graphite, PTFE hoặc filler chuyên dụng. Dải kim loại hoạt động như lò xo, còn filler tạo khả năng điền đầy khuyết tật nhỏ trên bề mặt mặt bích.

Gioăng Class 900 thường được dùng trong:

  • Đường ống dầu khí và hóa dầu áp suất cao.
  • Hệ thống khí công nghệ, hydrocarbon và khí nén.
  • Nhà máy điện, đường ống hơi và dầu truyền nhiệt.
  • Van, máy bơm, máy nén và thiết bị trao đổi nhiệt.
  • Bình áp lực, thiết bị phản ứng và hệ thống ngoài khơi.
  • Đường ống đường kính lớn sử dụng ASME B16.47 Series A hoặc Series B.
Class 900 không có nghĩa áp suất làm việc luôn bằng 900 psi. Định mức áp suất – nhiệt độ phụ thuộc vào vật liệu mặt bích, nhiệt độ, nhóm vật liệu, bu lông và thiết kế toàn bộ mối nối.

Tiêu Chuẩn Áp Dụng Cho Spiral Wound Gasket Class 900

ASME B16.20-2023

ASME B16.20-2023 quy định vật liệu, kích thước, dung sai và ghi nhãn cho gioăng kim loại, bao gồm Spiral Wound Gasket dùng với mặt bích ASME B16.5 và ASME B16.47.

ASME B16.5-2025

ASME B16.5-2025 bao phủ mặt bích NPS 1/2"–24". Tuy nhiên, bảng Spiral Wound Gasket Class 900 riêng trong ASME B16.20 bắt đầu tại NPS 3"; NPS 1/2"–2-1/2" sử dụng kích thước Class 1500.

ASME B16.47-2025

ASME B16.47-2025 bao phủ mặt bích thép đường kính lớn NPS 26"–60" và có Class 900. Riêng Class 900 chỉ được liệt kê đến NPS 48", không có NPS 50"–60".

Nguồn kích thước: Các giá trị d1–d4 trong bài được đối chiếu giữa bảng Garlock và Wermac. Khi hợp đồng yêu cầu chứng nhận chính xác theo ASME B16.20-2023, cần kiểm tra bản tiêu chuẩn có bản quyền hoặc bản vẽ đã được phê duyệt.

Cấu Tạo Và Ký Hiệu Kích Thước d1–d4

Ký hiệu Tên kỹ thuật Ý nghĩa
d1Inner Ring IDĐường kính trong của vành chặn trong
d2Winding IDĐường kính trong của phần quấn xoắn
d3Winding ODĐường kính ngoài của phần quấn xoắn
d4Outer Ring ODĐường kính ngoài của vành định tâm

Cấu tạo có cả vành trong và vành ngoài thường được gọi là Style CGI, RWI, WRI hoặc gioăng thép xoắn 3 vành. Tên thương mại có thể khác nhau giữa các hãng, nhưng kích thước vẫn phải xác định theo d1, d2, d3 và d4.

Bảng 1: Kích Thước Gioăng ASME B16.5 Class 900 Từ NPS 3" Đến 24"

Bảng áp dụng cho mặt bích ASME B16.5 Class 900. Đơn vị là milimét.

NPS d1 – ID vành trong d2 – ID phần xoắn d3 – OD phần xoắn d4 – OD vành ngoài
3" 78,7 95,3 120,7 168,4
4" 102,6 120,7 149,4 206,5
5" 128,3 147,6 177,8 247,7
6" 154,9 174,8 209,6 289,1
8" 196,9 222,3 257,3 358,9
10" 246,1 276,4 311,2 435,1
12" 292,1 323,9 368,3 498,6
14" 320,8 355,6 400,1 520,7
16" 374,7 412,8 457,2 574,8
18" 425,5 463,6 520,7 638,3
20" 482,6 520,7 571,5 698,5
24" 590,6 628,7 679,5 838,2
Không có bảng Class 900 NPS 1/2"–2-1/2": ASME B16.20 chỉ dẫn sử dụng kích thước Class 1500 cho dãy này. Không nên tạo thêm các dòng Class 900 riêng rồi coi đó là một cấp kích thước độc lập.
NPS 24": Class 900 từ NPS 24" trở lên bắt buộc sử dụng vành trong kim loại đặc. Vì vậy NPS 24" B16.5 và toàn bộ dãy B16.47 Class 900 phải có vành trong.

Bảng 2: Kích Thước Gioăng ASME B16.47 Series A Class 900

Bảng áp dụng cho mặt bích ASME B16.47 Series A Class 900 từ NPS 26" đến NPS 48". Đơn vị là milimét.

NPS d1 – ID vành trong d2 – ID phần xoắn d3 – OD phần xoắn d4 – OD vành ngoài
26" 660,4 685,8 736,6 882,7
28" 711,2 736,6 787,4 946,2
30" 768,4 793,8 844,6 1.009,7
32" 812,8 850,9 901,7 1.073,2
34" 863,6 901,7 952,5 1.136,7
36" 920,8 958,9 1.009,7 1.200,2
38" 1.009,7 1.035,1 1.085,9 1.200,2
40" 1.060,5 1.098,6 1.149,4 1.251,0
42" 1.111,3 1.149,4 1.200,2 1.301,8
44" 1.155,7 1.206,5 1.257,3 1.368,6
46" 1.219,2 1.270,0 1.320,8 1.435,1
48" 1.270,0 1.320,8 1.371,6 1.485,9
Giới hạn Series A: Class 900 Series A kết thúc tại NPS 48". Không có NPS 50", 52", 54", 56", 58" hoặc 60".

Bảng 3: Kích Thước Gioăng ASME B16.47 Series B Class 900

Bảng áp dụng cho mặt bích ASME B16.47 Series B Class 900 từ NPS 26" đến NPS 48". Đơn vị là milimét.

NPS d1 – ID vành trong d2 – ID phần xoắn d3 – OD phần xoắn d4 – OD vành ngoài
26" 666,8 692,2 749,3 838,2
28" 717,6 743,0 800,1 901,7
30" 781,1 806,5 857,3 958,9
32" 838,2 863,6 914,4 1.016,0
34" 895,4 920,8 971,6 1.073,2
36" 920,8 946,2 997,0 1.124,0
38" 1.009,7 1.035,1 1.085,9 1.200,2
40" 1.060,5 1.098,6 1.149,4 1.251,0
42" 1.111,3 1.149,4 1.200,2 1.301,8
44" 1.155,7 1.206,5 1.257,3 1.368,6
46" 1.219,2 1.270,0 1.320,8 1.435,1
48" 1.270,0 1.320,8 1.371,6 1.485,9
Giới hạn Series B: Class 900 Series B cũng kết thúc tại NPS 48". Không được tự nội suy kích thước NPS 50" trở lên.

So Sánh Series A Và Series B Class 900

Hai series khác nhau rõ tại NPS 26"–36":

  • NPS 26": Series A có d1 660,4 mm và d4 882,7 mm; Series B có d1 666,8 mm và d4 838,2 mm.
  • NPS 30": Series A có d3 844,6 mm và d4 1.009,7 mm; Series B có d3 857,3 mm và d4 958,9 mm.
  • NPS 32": Series A có d1 812,8 mm và d4 1.073,2 mm; Series B có d1 838,2 mm và d4 1.016,0 mm.
  • NPS 36": Series A có d2 958,9 mm và d4 1.200,2 mm; Series B có d2 946,2 mm và d4 1.124,0 mm.

Từ NPS 38" đến NPS 48", các bảng Spiral Wound Gasket Class 900 công khai của Garlock và Wermac thể hiện d1–d4 giống nhau cho Series A và Series B. Tuy nhiên, khi đặt hàng vẫn phải ghi đúng series để phù hợp hồ sơ mặt bích và tránh nhầm lẫn với các Class khác.

Không đặt hàng theo cách ghi chung “Spiral Wound Gasket 32 inch Class 900”. Cần ghi rõ ASME B16.47 Series A hoặc Series B.

Độ Dày Và Dung Sai Theo ASME B16.20

Độ dày phần quấn xoắn

Độ dày danh nghĩa của phần tử làm kín là 4,45 mm, dung sai ±0,13 mm đo trên phần kim loại, không tính filler có thể nhô nhẹ.

Độ dày vành trong và vành ngoài

Độ dày vành trong và vành định tâm ngoài nằm trong khoảng 2,97–3,33 mm.

Dung sai dãy ASME B16.5

  • d3 từ NPS 3" đến NPS 8": ±0,8 mm.
  • d3 từ NPS 10" đến NPS 24": +1,5 mm / −0,8 mm.
  • d2 từ NPS 3" đến NPS 8": khoảng ±0,4 mm.
  • d2 từ NPS 10" đến NPS 24": khoảng ±0,8 mm.
  • d4 – OD vành định tâm: ±0,8 mm.

Dung sai dãy ASME B16.47

  • d2 từ NPS 26" đến NPS 34": ±0,8 mm.
  • d2 từ NPS 36" đến NPS 48": ±1,3 mm.
  • d3 từ NPS 26" đến NPS 48": ±1,5 mm.
  • d4 – OD vành định tâm: ±0,8 mm.
  • d1 – ID vành trong: ±3,0 mm.
Gioăng đã qua sử dụng không được tái sử dụng. Không đo gioăng cũ đã bị nén để suy ra độ dày hoặc kích thước chế tạo ban đầu.

Yêu Cầu Về Vành Trong Với Class 900

Từ NPS 24" trở lên

Class 900 từ NPS 24" trở lên bắt buộc có vành trong kim loại đặc. Điều này bao gồm NPS 24" theo ASME B16.5 và toàn bộ NPS 26"–48" theo ASME B16.47.

Filler PTFE

Mọi Spiral Wound Gasket sử dụng PTFE làm filler đều phải có vành trong, không phụ thuộc NPS hoặc Class.

Filler graphite

Vành trong được khuyến nghị cho tất cả gioăng graphite. Với Class 900, việc sử dụng vành trong giúp giảm nguy cơ oằn phần xoắn, tăng độ cứng hướng kính và bảo vệ mép trong khỏi dòng chảy.

Vật Liệu Sản Xuất Gioăng Thép Xoắn Class 900

Dải kim loại quấn xoắn

  • Inox 304L hoặc 316L.
  • Inox 321 hoặc 347.
  • Duplex và Super Duplex.
  • Nickel, Monel, Inconel hoặc Hastelloy.
  • Titanium và hợp kim đặc biệt theo môi chất.

Vật liệu điền đầy

  • Graphite mềm: Phù hợp với hơi, dầu, khí và nhiệt độ cao trong giới hạn vật liệu.
  • PTFE: Kháng hóa chất tốt nhưng cần kiểm soát nhiệt độ và độ dão.
  • Vermiculite hoặc ceramic: Dùng cho ứng dụng nhiệt độ cao chuyên biệt.

Vành trong và vành ngoài

Vành trong nên dùng vật liệu tương thích với dải quấn và môi chất. Vành ngoài thường làm bằng thép carbon có sơn chống gỉ; có thể dùng inox khi môi trường bên ngoài ăn mòn.

Cách Chọn Gioăng ASME B16.20 Class 900 Chính Xác

Xác định đúng dãy kích thước

  • NPS 1/2"–2-1/2": sử dụng nhóm kích thước Class 1500, không có bảng Class 900 riêng.
  • NPS 3"–24": ASME B16.5 Class 900.
  • NPS 26"–48": ASME B16.47 Series A hoặc Series B Class 900.
  • NPS 50" trở lên: không có Class 900 tiêu chuẩn trong ASME B16.47.

Xác định đúng series

Với NPS 26"–36", Series A và Series B khác rõ về d1–d4. Không được chọn theo NPS và Class mà bỏ qua series.

Kiểm tra bore mặt bích và Schedule ống

d1 phải phù hợp với bore mặt bích và không xâm lấn bất lợi vào lòng ống. Cần đối chiếu Schedule ống, maximum bore và bản vẽ flange bore.

Chọn vật liệu theo môi chất

Phải kiểm tra khả năng chịu hóa chất, nhiệt độ, oxy hóa graphite, độ dão PTFE và ăn mòn của dải kim loại cùng vành trong.

Kiểm tra tải bu lông

Class 900 có tải bu lông lớn. Gioăng phải được chế tạo đúng mật độ quấn và lắp đặt theo trình tự siết phù hợp để tránh ép hỏng hoặc oằn phần xoắn.

Ứng Dụng Của Spiral Wound Gasket Class 900

  • Nhà máy lọc dầu và hóa dầu.
  • Đường ống khí và hydrocarbon áp suất cao.
  • Nhà máy điện và hệ thống hơi.
  • Thiết bị phản ứng và bình áp lực.
  • Van, máy bơm và máy nén công nghiệp.
  • Đường ống ngoài khơi và công trình biển.
  • Hệ thống đường ống đường kính lớn ASME B16.47.

Cách Ghi Quy Cách Đặt Hàng

Quy cách ASME B16.5:

Spiral Wound Gasket ASME B16.20 – NPS 16" – Class 900 – ASME B16.5 RF – d1 374,7 × d2 412,8 × d3 457,2 × d4 574,8 mm – winding 316L – graphite filler – inner ring 316L – outer ring CS.

Quy cách Series A:

Spiral Wound Gasket ASME B16.20 – NPS 32" – Class 900 – ASME B16.47 Series A – d1 812,8 × d2 850,9 × d3 901,7 × d4 1.073,2 mm.

Quy cách Series B:

Spiral Wound Gasket ASME B16.20 – NPS 32" – Class 900 – ASME B16.47 Series B – d1 838,2 × d2 863,6 × d3 914,4 × d4 1.016,0 mm.

Thông tin đặt hàng tối thiểu gồm:

  1. Tiêu chuẩn ASME B16.20.
  2. NPS và Class 900.
  3. ASME B16.5, B16.47 Series A hoặc Series B.
  4. d1, d2, d3 và d4.
  5. Vật liệu dải quấn, filler, vành trong và vành ngoài.
  6. Môi chất, nhiệt độ và áp suất vận hành.
  7. Schedule ống hoặc bore mặt bích.
  8. Số lượng và yêu cầu chứng chỉ vật liệu.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Gioăng Class 900

Gioăng thép xoắn có phải Spiral Wound Gasket không?

Có. Gioăng thép xoắn là cách gọi tiếng Việt của Spiral Wound Gasket.

Class 900 có kích thước từ 1/2" không?

ASME B16.20 không có bảng kích thước Class 900 riêng cho NPS 1/2"–2-1/2". Dãy này sử dụng kích thước Class 1500.

Class 900 có kích thước đến bao nhiêu?

ASME B16.5 Class 900 dùng đến NPS 24". ASME B16.47 Series A và Series B Class 900 dùng từ NPS 26" đến NPS 48".

Có Class 900 NPS 50"–60" không?

Không. ASME B16.47 không liệt kê Class 900 từ NPS 50" trở lên.

Series A và Series B có dùng chung gioăng không?

Không được mặc định. NPS 26"–36" có kích thước khác nhau rõ rệt. Dù NPS 38"–48" có d1–d4 giống nhau trong bảng công khai, hồ sơ đặt hàng vẫn phải ghi đúng series.

Class 900 bắt buộc vành trong từ cỡ nào?

Từ NPS 24" trở lên và mọi gioăng sử dụng filler PTFE.

Độ dày phần xoắn là bao nhiêu?

Độ dày danh nghĩa là 4,45 mm, dung sai ±0,13 mm.

Có thể dùng gioăng Class 600 hoặc 1500 thay Class 900 không?

Không. Chỉ riêng NPS 1/2"–2-1/2" được tiêu chuẩn chỉ dẫn dùng nhóm kích thước Class 1500. Các kích thước khác phải dùng đúng Class 900.

Gioăng thép xoắn có tái sử dụng được không?

Không nên. Phần quấn và filler đã biến dạng sau khi siết, không còn đảm bảo khả năng phục hồi ban đầu.

Kết Luận

Kích thước gioăng thép xoắn ASME B16.20 Class 900 gồm ba bảng: ASME B16.5 từ NPS 3" đến 24", ASME B16.47 Series A từ NPS 26" đến 48" và Series B từ NPS 26" đến 48".

ASME B16.20 không liệt kê bảng Class 900 riêng cho NPS 1/2"–2-1/2"; dãy này sử dụng kích thước Class 1500. Class 900 cũng không có kích thước NPS 50" trở lên.

Khi đặt hàng, cần ghi đầy đủ NPS, Class 900, B16.5 hoặc B16.47, Series A/B, d1–d4, vật liệu dải quấn, filler, vành trong, vành ngoài, bore mặt bích và điều kiện vận hành. Từ NPS 24" trở lên, gioăng Class 900 bắt buộc có vành trong kim loại đặc.


Giỏ hàng của bạn

Liên hệ với chúng tôi

Liên hệ

Facebook Instagram TikTok Shopee Lazada
Tìm kiếm nội dung