Kích Thước Gioăng Thép Xoắn ASME B16.20 Class 600
Kích thước gioăng thép xoắn ASME B16.20 Class 600 xác định quy cách theo từng NPS, gồm đường kính phần tử làm kín, vành trong, vành định tâm ngoài và chiều dày. Bảng kích thước giúp đối chiếu chính xác với mặt bích Class 600, kiểm soát độ nén, chống bung vòng xoắn và duy trì khả năng làm kín ổn định ở áp suất cao.
Kích Thước Gioăng Thép Xoắn ASME B16.20 Class 600
Gioăng thép xoắn ASME B16.20 Class 600 chính là Spiral Wound Gasket Class 600, được chế tạo bằng cách quấn xen kẽ dải kim loại định hình với vật liệu điền đầy mềm. Gioăng được sử dụng với mặt bích raised face hoặc flat face phù hợp theo ASME B16.5 và ASME B16.47.
Class 600 được chia thành ba bảng kích thước:
- Bảng 1: ASME B16.20 dùng với mặt bích ASME B16.5, từ NPS 1/2" đến NPS 24".
- Bảng 2: ASME B16.20 dùng với ASME B16.47 Series A, từ NPS 26" đến NPS 60".
- Bảng 3: ASME B16.20 dùng với ASME B16.47 Series B, từ NPS 26" đến NPS 60".
Gioăng Thép Xoắn ASME B16.20 Class 600 Là Gì?
Spiral Wound Gasket là gioăng bán kim loại có phần tử làm kín được tạo từ dải kim loại quấn xoắn kết hợp với graphite, PTFE hoặc filler chuyên dụng. Dải kim loại định hình hoạt động như lò xo, còn filler giúp điền đầy các khuyết tật nhỏ trên bề mặt làm kín.
Gioăng Class 600 thường được sử dụng trong:
- Đường ống dầu khí, hóa dầu và hydrocarbon.
- Hệ thống hơi, khí công nghệ và dầu truyền nhiệt.
- Nhà máy điện, hóa chất, phân bón và thép.
- Van, máy bơm, máy nén và thiết bị trao đổi nhiệt.
- Bình áp lực, thiết bị phản ứng và hệ thống ngoài khơi.
- Đường ống đường kính lớn theo ASME B16.47 Series A hoặc Series B.
Tiêu Chuẩn Áp Dụng Cho Spiral Wound Gasket Class 600
ASME B16.20-2023
ASME B16.20 quy định vật liệu, kích thước, dung sai và ghi nhãn cho gioăng kim loại, bao gồm Spiral Wound Gasket dùng với mặt bích ASME B16.5 và ASME B16.47.
ASME B16.5-2025
ASME B16.5-2025 bao phủ mặt bích từ NPS 1/2" đến NPS 24" và có cấp áp Class 600 trong toàn bộ dãy kích thước này.
ASME B16.47-2025
ASME B16.47-2025 bao phủ mặt bích thép đường kính lớn từ NPS 26" đến NPS 60", bao gồm Class 600 và chia thành Series A cùng Series B.
Cấu Tạo Và Ký Hiệu Kích Thước d1–d4
| Ký hiệu | Tên kỹ thuật | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| d1 | Inner Ring ID | Đường kính trong của vành chặn trong khi có sử dụng vành trong |
| d2 | Winding ID | Đường kính trong của phần quấn xoắn hoặc phần tử làm kín |
| d3 | Winding OD | Đường kính ngoài của phần quấn xoắn |
| d4 | Outer Ring OD | Đường kính ngoài của vành định tâm bên ngoài |
Cấu tạo có cả vành trong và vành ngoài thường được gọi là Style CGI, RWI, WRI hoặc gioăng thép xoắn 3 vành. Tên thương mại có thể khác nhau giữa các hãng, nhưng kích thước tiêu chuẩn vẫn phải xác định theo d1, d2, d3 và d4.
Bảng 1: Kích Thước Gioăng ASME B16.5 Class 600 Từ NPS 1/2" Đến 24"
Bảng áp dụng cho mặt bích ASME B16.5 Class 600. Tất cả kích thước được thể hiện bằng milimét.
| NPS | d1 – ID vành trong | d2 – ID phần xoắn | d3 – OD phần xoắn | d4 – OD vành ngoài |
|---|---|---|---|---|
| 1/2" | 14,2 | 19,1 | 31,8 | 54,1 |
| 3/4" | 20,6 | 25,4 | 39,6 | 66,8 |
| 1" | 26,9 | 31,8 | 47,8 | 73,2 |
| 1-1/4" | 38,1 | 47,8 | 60,5 | 82,6 |
| 1-1/2" | 44,5 | 54,1 | 69,9 | 95,3 |
| 2" | 55,6 | 69,9 | 85,9 | 111,3 |
| 2-1/2" | 66,5 | 82,6 | 98,6 | 130,3 |
| 3" | 78,7 | 101,6 | 120,7 | 149,4 |
| 4" | 102,6 | 120,7 | 149,4 | 193,8 |
| 5" | 128,3 | 147,6 | 177,8 | 241,3 |
| 6" | 154,9 | 174,8 | 209,6 | 266,7 |
| 8" | 205,7 | 225,6 | 263,7 | 320,8 |
| 10" | 255,3 | 274,6 | 317,5 | 400,1 |
| 12" | 307,3 | 327,2 | 374,7 | 457,2 |
| 14" | 342,9 | 362,0 | 406,4 | 492,3 |
| 16" | 389,9 | 412,8 | 463,6 | 565,2 |
| 18" | 438,2 | 469,9 | 527,1 | 612,9 |
| 20" | 489,0 | 520,7 | 577,9 | 682,8 |
| 24" | 590,6 | 628,7 | 685,8 | 790,7 |
Bảng 2: Kích Thước Gioăng ASME B16.47 Series A Class 600
Bảng áp dụng cho mặt bích ASME B16.47 Series A Class 600 từ NPS 26" đến NPS 60". Đơn vị là milimét.
| NPS | d1 – ID vành trong | d2 – ID phần xoắn | d3 – OD phần xoắn | d4 – OD vành ngoài |
|---|---|---|---|---|
| 26" | 647,7 | 685,8 | 736,6 | 866,9 |
| 28" | 698,5 | 736,6 | 787,4 | 914,4 |
| 30" | 755,7 | 793,8 | 844,6 | 971,6 |
| 32" | 812,8 | 850,9 | 901,7 | 1.022,4 |
| 34" | 863,6 | 901,7 | 952,5 | 1.073,2 |
| 36" | 917,7 | 955,8 | 1.006,6 | 1.130,3 |
| 38" | 952,5 | 990,6 | 1.041,4 | 1.104,9 |
| 40" | 1.009,7 | 1.047,8 | 1.098,6 | 1.155,7 |
| 42" | 1.066,8 | 1.104,9 | 1.155,7 | 1.219,2 |
| 44" | 1.111,3 | 1.162,1 | 1.212,9 | 1.270,0 |
| 46" | 1.162,1 | 1.212,9 | 1.263,7 | 1.327,2 |
| 48" | 1.219,2 | 1.270,0 | 1.320,8 | 1.390,7 |
| 50" | 1.270,0 | 1.320,8 | 1.371,6 | 1.447,8 |
| 52" | 1.320,8 | 1.371,6 | 1.422,4 | 1.498,6 |
| 54" | 1.378,0 | 1.428,8 | 1.479,6 | 1.555,8 |
| 56" | 1.428,8 | 1.479,6 | 1.530,4 | 1.612,9 |
| 58" | 1.473,2 | 1.536,7 | 1.587,5 | 1.663,7 |
| 60" | 1.530,4 | 1.593,9 | 1.644,7 | 1.733,6 |
Bảng 3: Kích Thước Gioăng ASME B16.47 Series B Class 600
Bảng áp dụng cho mặt bích ASME B16.47 Series B Class 600 từ NPS 26" đến NPS 60". Đơn vị là milimét.
| NPS | d1 – ID vành trong | d2 – ID phần xoắn | d3 – OD phần xoắn | d4 – OD vành ngoài |
|---|---|---|---|---|
| 26" | 644,7 | 663,7 | 714,5 | 765,3 |
| 28" | 685,8 | 704,9 | 755,7 | 819,2 |
| 30" | 752,6 | 778,0 | 828,8 | 879,6 |
| 32" | 793,8 | 831,9 | 882,7 | 933,5 |
| 34" | 850,9 | 889,0 | 939,8 | 997,0 |
| 36" | 901,7 | 939,8 | 990,6 | 1.047,8 |
| 38" | 952,5 | 990,6 | 1.041,4 | 1.104,9 |
| 40" | 1.009,7 | 1.047,8 | 1.098,6 | 1.155,7 |
| 42" | 1.066,8 | 1.104,9 | 1.155,7 | 1.219,2 |
| 44" | 1.111,3 | 1.162,1 | 1.212,9 | 1.270,0 |
| 46" | 1.162,1 | 1.212,9 | 1.263,7 | 1.327,2 |
| 48" | 1.219,2 | 1.270,0 | 1.320,8 | 1.390,7 |
| 50" | 1.270,0 | 1.320,8 | 1.371,6 | 1.447,8 |
| 52" | 1.320,8 | 1.371,6 | 1.422,4 | 1.498,6 |
| 54" | 1.378,0 | 1.428,8 | 1.479,6 | 1.555,8 |
| 56" | 1.428,8 | 1.479,6 | 1.530,4 | 1.612,9 |
| 58" | 1.473,2 | 1.536,7 | 1.587,5 | 1.663,7 |
| 60" | 1.530,4 | 1.593,9 | 1.644,7 | 1.733,6 |
So Sánh Series A Và Series B Class 600
Series A và Series B khác nhau rõ tại NPS 26"–36":
- NPS 26": Series A có d1 647,7 mm và d4 866,9 mm; Series B có d1 644,7 mm và d4 765,3 mm.
- NPS 28": Series A có d3 787,4 mm và d4 914,4 mm; Series B có d3 755,7 mm và d4 819,2 mm.
- NPS 30": Series A có d2 793,8 mm và d4 971,6 mm; Series B có d2 778,0 mm và d4 879,6 mm.
- NPS 32": Series A có d1 812,8 mm và d4 1.022,4 mm; Series B có d1 793,8 mm và d4 933,5 mm.
- NPS 36": Series A có d1 917,7 mm và d4 1.130,3 mm; Series B có d1 901,7 mm và d4 1.047,8 mm.
Từ NPS 38" đến NPS 60", các bảng Class 600 công khai của Garlock và Wermac thể hiện d1–d4 giống nhau cho Series A và Series B. Tuy nhiên, hồ sơ đặt hàng vẫn phải ghi đúng series vì hai tiêu chuẩn mặt bích có lịch sử thiết kế và cấu tạo khác nhau.
Không đặt hàng theo cách ghi chung “Spiral Wound Gasket 32 inch Class 600”. Cần ghi rõ ASME B16.47 Series A hoặc Series B.
Độ Dày Và Dung Sai Theo ASME B16.20
Độ dày phần quấn xoắn
Độ dày danh nghĩa của phần tử làm kín là 4,45 mm. Dung sai độ dày là ±0,13 mm, đo trên phần kim loại và không tính filler có thể nhô nhẹ khỏi dải quấn.
Độ dày vành trong và vành ngoài
Độ dày vành trong và vành định tâm ngoài nằm trong khoảng 2,97–3,33 mm.
Dung sai dãy ASME B16.5
- d3 từ NPS 1/2" đến NPS 8": ±0,8 mm.
- d3 từ NPS 10" đến NPS 24": +1,5 mm / −0,8 mm.
- d2 từ NPS 1/2" đến NPS 8": khoảng ±0,4 mm.
- d2 từ NPS 10" đến NPS 24": khoảng ±0,8 mm.
- d4 – OD vành định tâm: ±0,8 mm.
Dung sai dãy ASME B16.47
- d2 từ NPS 26" đến NPS 34": ±0,8 mm.
- d2 từ NPS 36" đến NPS 60": ±1,3 mm.
- d3 từ NPS 26" đến NPS 60": ±1,5 mm.
- d4 – OD vành định tâm: ±0,8 mm.
- d1 – ID vành trong: ±3,0 mm.
Yêu Cầu Về Vành Trong Với Class 600
Filler PTFE
Mọi Spiral Wound Gasket sử dụng PTFE làm filler phải có vành trong kim loại đặc, không phụ thuộc NPS hoặc Class.
Filler graphite
ASME B16.20 khuyến nghị sử dụng vành trong cho gioăng graphite. Người mua có thể quy định cấu tạo không vành trong nếu đánh giá kỹ thuật cho phép và không thuộc trường hợp bắt buộc khác.
Vai trò của vành trong
Vành trong tăng độ cứng hướng kính, hạn chế phần quấn bị oằn hoặc bung vào lòng ống, bảo vệ mép trong khỏi xói mòn và giúp giảm nguy cơ hư hỏng khi tải bu lông lớn.
Vật Liệu Sản Xuất Gioăng Thép Xoắn Class 600
Dải kim loại quấn xoắn
- Inox 304L hoặc 316L.
- Inox 321 hoặc 347.
- Duplex và Super Duplex.
- Nickel, Monel, Inconel hoặc Hastelloy.
- Titanium và hợp kim đặc biệt theo môi chất.
Vật liệu điền đầy
- Graphite mềm: Phù hợp với hơi, dầu, khí và nhiệt độ cao trong giới hạn vật liệu.
- PTFE: Kháng hóa chất tốt nhưng cần kiểm soát nhiệt độ và độ dão.
- Vermiculite hoặc ceramic: Dùng cho một số ứng dụng nhiệt độ cao chuyên biệt.
Vành trong và vành ngoài
Vành trong phải tương thích với môi chất và thường sử dụng vật liệu tương đương dải quấn. Vành ngoài thường làm bằng thép carbon sơn chống gỉ; có thể dùng inox khi môi trường bên ngoài ăn mòn.
Cách Chọn Gioăng ASME B16.20 Class 600 Chính Xác
Xác định đúng dãy kích thước
- NPS 1/2"–24": ASME B16.5 Class 600.
- NPS 26"–60": ASME B16.47 Series A hoặc Series B Class 600.
- NPS 22" theo MSS SP-44 không thuộc dãy ASME B16.47 tiêu chuẩn.
Xác định đúng series
Với NPS 26"–36", Series A và Series B có kích thước d1–d4 khác nhau rõ rệt. Không được chọn gioăng chỉ theo NPS và Class mà bỏ qua series.
Kiểm tra bore mặt bích và Schedule ống
d1 phải phù hợp với bore mặt bích và không xâm lấn bất lợi vào lòng ống. Cần đối chiếu Schedule ống, maximum bore và bản vẽ flange bore, đặc biệt với welding neck flange.
Chọn vật liệu theo môi chất
Phải kiểm tra khả năng chịu hóa chất, nhiệt độ, oxy hóa graphite, độ dão PTFE và ăn mòn của dải kim loại cùng vành trong.
Kiểm tra tải bu lông và quy trình siết
Gioăng phải được chế tạo đúng mật độ quấn và lắp đặt theo trình tự siết chéo nhiều bước. Tải quá thấp có thể gây rò rỉ; tải quá cao có thể làm hỏng phần xoắn hoặc biến dạng vành.
Ứng Dụng Của Spiral Wound Gasket Class 600
- Nhà máy lọc dầu và hóa dầu.
- Đường ống dầu, khí và hydrocarbon.
- Nhà máy điện và hệ thống hơi.
- Thiết bị phản ứng và bình áp lực.
- Van, máy bơm và máy nén công nghiệp.
- Đường ống ngoài khơi và công trình biển.
- Hệ thống đường ống đường kính lớn ASME B16.47.
Cách Ghi Quy Cách Đặt Hàng
Quy cách ASME B16.5:
Spiral Wound Gasket ASME B16.20 – NPS 16" – Class 600 – ASME B16.5 RF – d1 389,9 × d2 412,8 × d3 463,6 × d4 565,2 mm – winding 316L – graphite filler – inner ring 316L – outer ring CS.
Quy cách Series A:
Spiral Wound Gasket ASME B16.20 – NPS 32" – Class 600 – ASME B16.47 Series A – d1 812,8 × d2 850,9 × d3 901,7 × d4 1.022,4 mm.
Quy cách Series B:
Spiral Wound Gasket ASME B16.20 – NPS 32" – Class 600 – ASME B16.47 Series B – d1 793,8 × d2 831,9 × d3 882,7 × d4 933,5 mm.
Thông tin đặt hàng tối thiểu gồm:
- Tiêu chuẩn ASME B16.20.
- NPS và Class 600.
- ASME B16.5, B16.47 Series A hoặc Series B.
- d1, d2, d3 và d4.
- Dạng gioăng có hoặc không có vành trong.
- Vật liệu dải quấn, filler, vành trong và vành ngoài.
- Môi chất, nhiệt độ và áp suất vận hành.
- Schedule ống hoặc bore mặt bích.
- Số lượng và yêu cầu chứng chỉ vật liệu.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Gioăng Class 600
Gioăng thép xoắn có phải Spiral Wound Gasket không?
Có. Gioăng thép xoắn là cách gọi tiếng Việt của Spiral Wound Gasket.
Class 600 có bao nhiêu bảng kích thước?
Có ba bảng: ASME B16.5 NPS 1/2"–24", ASME B16.47 Series A NPS 26"–60" và Series B NPS 26"–60".
Class 600 có kích thước NPS 22" không?
NPS 22" có thể xuất hiện trong catalogue theo MSS SP-44 nhưng không được liệt kê trong ASME B16.47. Bài chỉ sử dụng dãy ASME từ NPS 26".
Series A và Series B có dùng chung gioăng không?
Không được mặc định. NPS 26"–36" có kích thước khác nhau rõ rệt. Từ NPS 38"–60", bảng d1–d4 có thể trùng nhưng hồ sơ đặt hàng vẫn phải ghi đúng series.
Class 600 có bắt buộc vành trong không?
Mọi gioăng PTFE phải có vành trong. Với graphite, vành trong được khuyến nghị nhưng không có ngưỡng NPS bắt buộc riêng chỉ vì là Class 600.
Độ dày phần xoắn là bao nhiêu?
Độ dày danh nghĩa là 4,45 mm, dung sai ±0,13 mm.
NPS 24" Class 600 có kích thước bao nhiêu?
d1 590,6 mm; d2 628,7 mm; d3 685,8 mm và d4 790,7 mm.
Có thể dùng gioăng Class 300 hoặc Class 900 thay Class 600 không?
Không. d1–d4 và đường kính vành định tâm thay đổi theo Class. Chỉ sử dụng đúng cấp áp ghi trên mặt bích và bản vẽ.
Gioăng thép xoắn có tái sử dụng được không?
Không nên. Phần quấn và filler đã biến dạng sau khi siết, không còn đảm bảo khả năng phục hồi ban đầu.
Kết Luận
Kích thước gioăng thép xoắn ASME B16.20 Class 600 gồm ba bảng: ASME B16.5 từ NPS 1/2" đến 24", ASME B16.47 Series A từ NPS 26" đến 60" và Series B từ NPS 26" đến 60".
ASME B16.20 quy định vật liệu, kích thước, dung sai và ghi nhãn của Spiral Wound Gasket. ASME B16.5 áp dụng cho NPS 1/2"–24", còn ASME B16.47 áp dụng cho NPS 26"–60".
Khi đặt hàng, cần ghi đầy đủ NPS, Class 600, B16.5 hoặc B16.47, Series A/B, d1–d4, vật liệu dải quấn, filler, vành trong, vành ngoài, bore mặt bích và điều kiện vận hành. Không được dùng Series A thay Series B hoặc sử dụng gioăng khác Class chỉ vì NPS giống nhau.