Tấm Cao Su Viton / FKM

Liên hệ

1. Cao Su Viton FKM là gì?
Cao su viton (cao su chịu hóa chất) là một cao su có khả năng chịu được axit ở nhiệt độ cao, đáp ứng được các nhược điểm mà các loại cao su tổng hợp khác không có được.
Một số tên gọi khác của cao su viton: FKM, FPM (Europe), Fluoropolymer, Fluoroelastomer.
Trade Names: Viton®, Fluorel®, Technoflon®, Dai-El®.

Vật Liệu Cao Su Viton là một loại cao su tổng hợp không giống với các loại cao su tổng hợp thông thường khác. Mã hàng cao su Viton rất khó sử dụng, đòi hỏi các qui trình cán luyện hay lưu hóa riêng biệt. Do cấu trúc như vậy, nên Viton cũng là loại vật liệu đặc biệt hữu dụng cho các điều kiện khắc khe về dung môi, nhiệt độ và kháng mòn.
Bên cạnh đó, Viton cũng là một vật liệu dùng cho các chi tiết làm việc trong môi trường tiếp xúc với thực phẩm.

2. Tìm Hiểu Nguồn Gốc Gioăng Cao Su VITON ?
Viton® là tên gọi của phát minh về vật liệu cao su fluoro của hãng Dupont vào năm 1957.
Đặc trưng của vật liệu này là thành phần fluorine chiếm hàm lượng 66% đến 70%.
Có thể hãng Dupont là công ty đầu tiên nhưng không phải duy nhất tìm ra vật liệu này. Cũng trong khoảng thời gian đó, một số công ty khác cũng đã sản xuất thành công. Có thể kể đến như Daikin Industries với Daikin-El®, 3M/Dyneon với Dyneon®, Solvay với Tecnoflon®.
Tuy nhiên nhãn hiệu Viton® có sức mạnh nhất, gây ấn tượng đặc biệt với người sử dụng nhất đến nỗi nhắc đến vật liệu này, thì ai cũng quen với tên Viton.

3. Những Tên Thường Gọi Cao Su Viton FKM .
Tên gọi Viton® là nhãn hiệu của hãng Dupont như đã nói ở trên.
Tuy nhiên, theo hệ thống kí hiệu quốc tế, loại vật liệu này có hai tên gọi phổ biến khác là FKM và FPM.
FPM là thuật ngữ quốc tế theo tiêu chuẩn DIN/ISO, trong khi đó FKM là tên ngắn gọn của fluoroelastomer theo tiêu chuẩn Mỹ ASTM.
Như vậy, Viton®, FKM, FPM chỉ là tên gọi khác nhau cho cùng một vật liệu là cao su fluoro. Chúng ta không nên nhầm lẫn chúng là vật liệu khác nhau.

tên gọi cao su viton

4. Những Đặc Tính Cao Su Viton FKM
Đó là tính kháng hóa chất tốt hơn nhiều so với các vật liệu khác như NBR, EPDM, ...
Danh sách các hóa chất kháng chịu được cũng rộng hơn nhiều.

Khả năng chịu nhiệt độ ấn tượng: từ -20 độ C đến hơn 200 độ C, trong khi vật liệu thông thường khác là 120 độ C.
Màu sắc thường gặp là màu đen, màu nâu và màu xanh.
Độ cứng của từng hỗn hợp nằm trong dải 60, 70, 75, 90.

Chú ý an toàn: Ở nhiệt độ cao hay bị cháy, vật liệu này phát sinh HF độc hại.

 

XEM THÊM VỀ:   Gioăng SILICONE